Căn cứ công văn số 2323/SGDĐT-GDTrH&GDTX ngày 28/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Trung học cơ sở năm học 2018–2019;

      Căn cứ hướng dẫn số 997/HD-PGD& ĐT của Phòng GD& ĐT Thống Nhất ngày 13 tháng 09 năm 2018 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2018- 2019

     Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2018- 2019. Trường THCS Xuân Thiện xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2018-2019 như sau:

I.Đặc điểm tình hình của trường:

Trường THCS Xuân Thiện  được thành lập năm 2005 trên địa bàn vùng sâu xa của huyện, đây là xã có đông dân cư và dân tộc thiểu số, địa bàn dài và rộng, đời sống nông dân chủ yếu nghề nông, nhận thức của một bộ phận nhân dân trong địa phương về văn hóa còn hạn chế. Đa số phụ huynh điều kiện kinh tế còn khó khăn nên chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em. Vì thế để công tác dạy và học của nhà trường mang lại hiệu quả cao và đạt chất lượng ngang tầm với các trường trong huyện đó là một vấn đề hết sức nan giải cho Ban giám hiệu, đây là nhiệm vụ hàng đầu mà nhà trường phải thật sự xây dựng đội ngũ giáo viên có tinh thần đoàn kết, phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, yêu nghề mến trẻ như Bác Hồ đã dạy: “ Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. Chính vì lợi ích đó nhà trường có những thuận lợi và khó khăn như sau:

1.Thuận lợi và khó khăn:

a/ Thuận lợi:

- Được sự quan của quý cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương.

- Đội ngũ giáo viên của trường đa phần là giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác dạy và học, luôn tự học tự rèn cho bản thân và có tinh thần đoàn kết cao.

- Học sinh phần đông các em có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

- Các ban ngành đoàn thể  kết hợp tốt hỗ trợ hoạt động chuyên môn nhà trường.

- Một số phụ huynh có đời sống kinh tế ổn định rất quan tâm đến việc học của con em

- Ban giám hiệu luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

b/ Khó khăn:

-Cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn như đồ dừng dạy học, hệ thống điện không ổn đi định

-Đội ngũ giáo viên không đồng đều các phân môn có môn thừa (Hóa, Sinh.Sử), thiếu môn Tin học.

-Đa số phụ huynh sống bằng nghề nông, kinh tế khó khăn không có thời gian quan tâm đến việc học các em mà chỉ khoán trắng cho nhà trường dẫn đến tình trạng các em lơ là trong học tập ( ham chơi, bỏ học).

  II. Cơ sở vật chất:

-Văn phòng trường: 01

- Phòng học: 08 phòng

- Phòng bộ môn : 5 phòng, 2 phòng CNTT

- Phòng máy:    01

- Phòng thư viện:          01

- Phòng thiết bị:            01

 III. Đội ngũ CBGV- CNV của trường:

-Tổng số : 24 (Nữ: 16)

Ban giám hiệu:          02  ( Nữ: 01)    Đại học: 02 ; Đảng viên: 02

GV dạy lớp:  14  ( Nữ: 11 )   Đại học:7; CĐSP:7 Đảng Viên: 2

GV thiết bị:   01 

TPT đội:                   01 Đại học:1 Đảng viên :1

CNV:                       06 (Nữ:  04) Đại học:1 Đảng viên :1

    IV.Biên chế học sinh/ lớp học:

- Khối 6: 82/ 2 lớp        Nữ: 46 Bình quân: 41  học sinh/ lớp ;Tuyển mới: 82

- Khối 7: 60/ 2 lớp        Nữ: 26 Bình quân: 30  học sinh/ lớp

- Khối 8: 51/ 2 lớp        Nữ: 28 Bình quân: 25,5 học sinh/ lớp

- Khối 9: 55/ 2 lớp        Nữ: 33 Bình quân: 27,5 học sinh/ lớp

* Tổng chung toàn trường: 248/ 8 lớp ; Bình quân: 31 hs sinh/ lớp.

V. Biên chế tổ chuyên môn:

Trường gồm có 02 tổ chuyên môn, cụ thể như sau:

 Tổ KHTN : 08 giáo viên ( Toán 03, Vật Lý 01, Sinh, hóa 02, TD 1 )

* Tổ trưởng: Cô Nguyễn Thị Hòa (Chuyên ngành đào tạo: ĐHSP Sinh).

* Trình độ đạt chuẩn: 03 (T Ngọc, C Bình, T Hướng  ).

* Trên chuẩn: 05 (  Cô  Hòa, C Thương, Cô Oanh, C Hiền  T Long)

* Chứng chỉ A Tin học: 7

Tổ KHXH: 08 giáo viên ( Anh : 02; Địa 1, Sử 1: GDCD 1,Nhạc-Họa 1, Văn 1).

* Tổ trưởng: Cô Đinh Tấn Như Nguyện  (Chuyên ngành đào tạo: CĐSP Địa-Hóa).

* Trình độ đạt chuẩn: 05 (C Nguyện ,C Thủy, T Nghĩa ,C Linh , C Dung)

* Trình độ trên chuẩn ( Đại học): 03 (cô Thư,Cô C Ngọc,T.Tuấn )

* Chứng chỉ A Tin học: 6/8.

  Chứng chỉ B Tin học: 2/8

VI. Một số kết quả đạt được trong năm học: 2017- 2018

    1. Học sinh giỏi cấp huyện: 8 em. Trong đó:

- Học sinh giỏi 8 môn khối 9: 4 em

- HSG 4 môn khối 8: 1 em

- Thi kể chuyện ; 01 em

- Thi sáng tạo thanh thiếu niên: 02 em

2. Chất lượng giáo dục:

   a. Hạnh kiểm:

         Khối

TS

HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

59

46

77.97

10

16.95

3

5.08

0

0

7

59

38

64.41

18

30.51

3

5.08

0

0

8

59

53

89.83

4

6.78

2

3.39

0

0

9

42

35

83.83

7

16.67

0

0

0

0

CỘNG

219

172

78.54

39

17.81

8

3.65

0

0

   b. Học lực:

Khối

TS

HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

59

12

20.34

20

33.90

17

28.81

10

16.95

0

0

7

59

7

11.86

20

33.90

19

32.20

13

20.03

0

0

8

59

13

20.03

25

42.27

17

28.81

3

5.08

1

1.69

9

42

13

30.95

10

23.81

19

45.24

0

0

0

0

CỘNG

219

45

20.55

75

34.25

72

32.88

26

11.87

1

0.46

c.Kết quả TN THCS:

Số HS lớp 9

Số đủ ĐK xét TN

Số tốt nghiệp

Tỉ lệ %

Ghi chú

42

42

42

100

 

 

* Ưu điểm:

- Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình, sách giáo khoa theo quy định. Công tác giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục truyền thống lịch sử và địa lý của địa phương, GD địa phương, Kỹ năng sống đã được tích hợp khá tốt trong nội dung các môn Ngữ Văn, Địa lý, Lịch sử, GDCD, Vật lý, Sinh học và Công nghệ.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy học theo nghiên cứu bài.

- Giáo viên nhiệt tình tham gia các hội thi GVG ứng dụng CNTT cấp huyện, tinh, hội giảng GVDG các cấp .

- Công tác thiết bị của trường đã được quan tâm và đầu tư, góp phần khắc phục lối dạy “chay”, một biểu hiện của lối dạy đọc - chép.

- Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” có tác dụng thúc đẩy việc xây dựng môi trường “Xanh- sạch- đẹp và an toàn”. Hoạt động giáo dục NGLL đã được đẩy mạnh, thực hiện khá tốt công tác giáo dục đạo đức, rèn luyện lối sống cho học sinh; phong trào văn nghệ, TDTT được tổ chức đã tạo không khí vui tươi lành mạnh bổ ích cho học sinh.

- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của trường đã được BGH quan tâm và giáo viên được phân công bồi dưỡng nhiệt tình.

* Những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục:

- Về mối quan hệ“Nhà trường- Gia đình- Xã hội”: mối quan hệ này chưa được chặt chẽ lắm, do phụ huynh có đời sống kinh tế khó khăn, ít có thời gian quan tâm trong việc uốn nắn giáo dục học sinh dẫn đến việc học của các em ngày càng sa sút, yếu kém

- Về “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”Cây xanh chưa được chăm sóc xanh tốt

 

A/NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2018-2019:

1. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

2. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải pháp cơ bản của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi cơ sở giáo dục.

3. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

4. Thực hiện tốt phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

6. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

1. Các trường tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, từng cơ sở trường học; gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi đơn vị, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục trung học cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền đến đội ngũ giáo viên, công nhân viên (GV, CNV), xây dựng môi trường sư phạm Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” bằng những việc làm cụ thể.

2. Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả:

- Thực hiện "Mỗi Thầy giáo, Cô giáo là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo", từ đó tăng cường hoạt động giáo dục học sinh ở trong và ngoài nhà trường;

- Tăng cường hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh, tạo sân chơi lành mạnh nhằm thu hút học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém, học sinh có nguy cơ bỏ học tới trường;

- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt vui tươi, bổ ích trong giờ ra chơi; tích cực, chủ động thay đổi hoạt động thể dục giữa giờ không thật hiệu quả bằng các bài thể dục đồng diễn, aerobic, thể dục nhịp điệu,...

3. Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi  tin học, hùng biện ngoại ngữ...;

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), trong đó tập trung vào các nội dung:

1.1. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, phòng GDĐT giao quyền chủ động cho các trường THCS xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo của mỗi trường phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất cả tỉnh, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

Tiếp tục tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục.

1.2. Ban giám hiệu tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch công tác của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện. Đối với các môn đã có hướng dẫn cụ thể về dạy học theo chủ đề như Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lí, Âm nhạc… cần tổ chức dạy học theo chủ đề ít nhất 1 lần/ học kỳ.

1.3. Tăng cường tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh; vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học và tổ chức các hoạt động chuyên môn theo hướng dẫn của Phòng GD-ĐT huyện.

1.4. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Trường có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, bố trí và huy động được kinh phí tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần Kế hoạch số 882/KH-PGD&ĐT, ngày 21/11/2016 của Phòng GD-ĐT huyện về Kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày bậc THCS giai đoạn 2016-2020. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày được bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh. 

Tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn phân công giáo viên và nhân viên hợp lí để thực hiện kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo các hoạt động chung của nhà trường đúng với mục tiêu giáo dục của cấp học; huy động các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng tham gia thực hiện kế hoạch. 

2. Tổ chức dạy học ngoại ngữ môn tiếng Anh

- Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016.

- Khai thác có hiệu quả bộ đồ dùng dạy học thông minh và số máy vi tính, cassette, các phần mềm phục vụ dạy Tiếng Anh

3. Tổ chức dạy học tự chọn

Tiếp tục tổ chức dạy học môn tự chọn Tin học cho các khối lớp 6,7,8,9 theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

     4. Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Thời lượng giáo dục hướng nghiệp bố trí 9 tiết/năm học, thực hiện như các tiết dạy ở môn học chính khóa khác,

     5. Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quốc phòng an ninh.

6. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

7. Đối với các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, giáo dục kỹ năng sống, theo tinh thần của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ theo quy định.

8. Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL)

Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng sau:

-Thực hiện đủ các chủ đề  quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng

-Tích hợp nội dung HĐGDNGLL vào môn Giáo dục công dân ở các khối lớp vào chủ đề đạo đức và pháp luật và các tiết sinh hoạt chủ nhiệm lớp.

-Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên hợp quốc vào thực hiện ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

-Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác nhằm tạo điều kiện cho học sinh vui chơi, giải trí, tham quan, học tập kinh nghiệm,…

9. Tổ chức Hội thi của Giáo viên

- Các trường tổ chức bình chọn Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường; Phòng GD-ĐT huyện tổ chức Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện theo Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BDGĐT ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (dự kiến bắt đầu từ ngày 15/10/2018). 

10. Tổ chức các hội nghị chuyên đề

Trường lên kế hoạch tổ chức chuyên đề cấp trường theo định hướng nêu trên, phấn đấu mỗi tổ chuyên môn triển khai được ít nhất 02 chuyên đề.

Hồ sơ thực hiện 01 chuyên đề gồm:

+ Văn bản của tổ hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn đề nghị Hiệu trưởng ban hành quyết định cho triển khai chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường (tùy theo nội dung của chuyên đề);

+ Quyết định của Hiệu trưởng cho triển khai chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường;

+ Chuyên đề và giáo án minh họa chuyên đề;

+ Biên bản triển khai, rút kinh nghiệm chuyên đề và tiết dạy;

+ Văn bản của tổ hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn đề nghị Hiệu trưởng ban hành quyết định cho áp dụng chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường (tùy theo nội dung của chuyên đề);

+ Quyết định của Hiệu trưởng cho áp dụng chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường;

+ Văn bản họp đánh giá, rút kinh nghiệm và tổng hợp kết quả sau thời gian áp dụng chuyên đề (theo thời gian nêu trong quyết định) và kế hoạch triển khai áp dụng trong thời gian tới.

11. Công tác soạn giảng và dạy học

- Ban giám hiệu và tổ trưởng, tổ phó của các tổ khối cần thường xuyên kiểm tra công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 để chuẩn bị tốt cho các em có đủ điều kiện về học lực và hạnh kiểm để tốt nghiệp THCS và thi tuyển hoặc xét tuyển vào lớp 10;

- Thực hiện quản lý tốt việc soạn giảng của giáo viên bộ môn; giáo án của giáo viên phải tự soạn, không coppy của người khác; đặc biệt những giáo viên không có khả năng sử dụng máy vi tính vào soạn giảng thì không sử dụng giáo án soạn trên máy vi tính, vì không phù hợp thực tế.

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

- Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học.

- Triển khai dạy học theo hướng nhà trường gắn với thực tiễn đời sống, lao động, sản xuất kinh doanh tại địa phương nhằm thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Triển khai có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh trung học và Cuộc thi khoa học kĩ thuật năm học 2018-2019.

- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống). Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng "Trường học kết nối", trang mạng của sở GDĐT, phòng GDĐT và các nhà trường. Chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ.

- Đối với môn tiếng Anh theo chương trình mới, thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kĩ thuật, kĩ năng ra đề, soạn đáp án và hướng dẫn chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng dẫn trong đợt tập huấn ngày 18/8/2018 tại THCS Ngô Quyền. Tỉ lệ ra đề kiểm tra viết định kỳ, môn Ngữ văn (trừ bài viết Tập làm văn) thực hiện theo tỉ lệ 3 điểm đọc hiểu, 7 điểm vận dụng, bài kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn ra đề trắc nghiệm; môn Lịch sử và môn Tiếng Anh: 4 điểm trắc nghiệm, 6 điểm tự luận; môn Địa lí: 6 điểm trắc nghiệm, 4 điểm tự luận; các môn khác thực hiện theo tỉ lệ 3 - 7 (3 điểm trắc nghiệm, 7 điểm tự luận), riêng, môn Thể dục, Nhạc, Mĩ thuật chỉ kiểm tra thực hành.

- Tích cực cập nhật các nội dung tập huấn đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh THCS từ để thực hiện đúng và có hiệu quả.

3. Tăng cường quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá (KTĐG) hoạt động ngoài giờ lên lớp,...

-Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL: đúng và đủ chủ đề, chủ điểm nhưng phải phong phú và đa dạng trong hình thức tổ chức hoạt động, xem chủ đề chủ điểm làm mục tiêu giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh (HS) nhưng phải quan tâm đúng mức giữa nỗ lực rèn luyện của mỗi cá nhân đội viên – HS trong các tập thể tự quản nhỏ là Tổ, Lớp, Chi đội với tập thể lớn là Liên đội và toàn trường. Xem hoạt động tự học, tự rèn  của các em là mục đích chính của mọi hình thức HĐGDNGLL.

-Tăng cường mối quan hệ  giữa “nhà trường – gia đình HS và xã hội” để quản lý chặt chẽ HS. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm (GVCN). GVCN phải nắm bắt được tình hình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh trong lớp thông qua sổ đầu bài, các đồng nghiệp, qua Ban cán sự lớp, Ban chỉ huy Chi đội, qua Ban đại diện cha mẹ HS lớp và sử dụng sổ liên lạc, điện thoại, email để thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình HS. Thông qua sinh hoạt của Tổ chủ nhiệm hằng tuần, nhà trường nắm bắt kịp thời diễn biến tình hình tỷ lệ chuyên cần của từng lớp để có giải pháp xử lý kịp thời, không được buông lỏng công tác chủ nhiệm.

- Quản lý chặt chẽ tình hình của trường qua các loại hồ sơ sổ sách qui định. Theo dõi và cập nhật kịp thời số liệu HS chuyển trường đi, đến, bỏ học vào sổ Danh bạ HS, sổ theo dõi HS chuyển trường và sổ theo dõi phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn được Ban chỉ đạo xã phân công.

- Tổ chức bồi dưỡng giáo viên, dự giờ thăm lớp và hội giảng GVDG hằng năm:

 s Đẩy mạnh cuộc vận động ”Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 s Tăng cường dự giờ thăm lớp, giao lưu học tập để rút kinh nghiệm trong soạn – giảng, sử dụng đồ dùng dạy học, tổ chức cho HS hoạt động tổ nhóm, thực hiện các tiết thực hành thí nghiệm, cùng nhau thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, cụ thể như sau:

-Hiệu trưởng dự ít nhất 2 tiết/tháng, Phó hiệu trưởng dự ít nhất 4 tiết/tháng, Tổ trưởng và giáo viên biên chế dự ít nhất 2 tiết/tháng; giáo viên tập sự dự ít nhất 4 tiết/tháng. Không tính số tiết thao giảng, hội giảng vào số tiết quy định trên;

-Mỗi giáo viên phải tích cực thực hiện soạn giảng bằng giáo án điện tử, trong 02 tiết dạy của hội giảng hoặc thao giảng do nhà trường tổ chức có ít nhất 01 bài giảng điện tử;

4Tổ chức các kỳ kiểm tra và thi

            + Sở GD-ĐT ra đề kiểm tra chung 3 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh trong kỳ kiểm tra học kỳ 1 và học kỳ 2 cho khối lớp 9.

+ Phòng GD-ĐT chỉ định thành viên tổ bộ môn tổng hợp đề kiểm tra định kỳ các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9; ra đề kiểm tra HK1, HK2 theo hình thức trắc nghiệm - tự luận các môn Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa, GDCD lớp 9 và đề kiểm tra các môn Ngữ Văn, Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh khối 6,7,8.

            + Trường ra đề kiểm tra các môn còn lại của các khối 6,7,8 & 9 cũng theo hình thức trắc nghiệm - tự luận. Riêng môn Ngữ văn là đọc hiểu và vận dụng.

            + Phòng GD-ĐT huyện ra đề kiểm tra giữa kỳ 1 và kỳ 2 đối 3 môn Ngữ Văn, Toán và Tiếng Anh các khối lớp. Lấy bài kiểm tra 01 tiết hoặc bài tập làm văn có thời gian gần kề làm bài kiểm tra giữa kỳ.

+ Thời gian kiểm tra giữa và cuối kỳ có trong lịch hoạt động chuyên môn 37 tuần.

- Căn cứ hướng dẫn tổ chức các kỳ thi nghề phổ thông, thi tuyển sinh lớp 10 của Sở GD-ĐT Đồng Nai, Phòng sẽ có hướng dẫn riêng ở các kỳ thi này.

5. Bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG), phụ đạo học sinh có học lực yếu kém và hạn chế học sinh bỏ học

- Yêu cầu tổ chức tốt việc bồi dưỡng HSG theo cụm trường, lấy thành tích của đội tuyển HSG 9 môn của khối 9 làm tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Bên cạnh bồi dưỡng học sinh giỏi khối 9, trường còn tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi trong chương trình dạy học 2 buổi/ngày hoặc vận động PHHS đóng góp thêm kinh phí để tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi khối 6,7,8; nhằm tạo nguồn cho Học sinh giỏi khối 9 ở các năm học sau, Phòng đang xây dựng kế hoạch tổ chức thi học sinh giỏi khối 8 ở 5 môn: Toán, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh; khối 6,7 ở 3 môn: Toán, Văn, Tiếng Anh.

- HSG 9 môn của khối 9 (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tin học) dự kiến thi cấp huyện vào ngày 16/01/2019 và sẽ tổ chức bồi dưỡng các em từ 21/01/2019 đến cuối tháng 3/2019 theo hình thức một buổi học tại trường, 1 buổi chiều tập trung bồi dưỡng tại trường THCS Quang Trung.  Phấn đấu có 70% học sinh đạt HSG tỉnh.

- Làm tốt việc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp trường, đồng thời tham gia tốt Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp huyện.

- Đối với những học sinh có học lực yếu và kém nhà trường xây dựng kế hoạch phụ đạo cụ thể, các tổ bộ môn biên soạn chương trình phụ đạo thiết thực, giáo viên chủ nhiệm theo dõi thường xuyên để có biện pháp động viên giúp đỡ, các lớp tổ chức nhóm bạn học tập giúp đỡ nhau, . . . để giúp các học sinh có học lực yếu và kém vươn lên một cách thực chất, đảm bảo chất lượng đào tạo theo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.

 

IV.ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2018-2019:

  1. Chỉ tiêu về chất lượng giáo dục:

TT

Các mặt thi đua khác

Chỉ tiêu

2018-2019

Đạt được

2018-2019

Đánh giá

Ghi chú

SL

%

SL

%

1

HSG cấp Huyện

10

4

 

 

 

(tất cả các kỳ thi)

2

HSG cấp Tỉnh

1

0.4

 

 

 

 

3

HSG cấp Quốc Gia

 

 

 

 

 

 

4

HS lên lớp thẳng

234

94

 

 

 

 

5

HS thi lại

14

6

 

 

 

 

6

HS lưu ban cả sau thi lại

5

2

 

 

 

 

7

HS bỏ học

2

0.8

 

 

 

 

8

TN lớp 9

55

100

 

 

 

 

 

Đăng kí chất lượng các mặt giáo dục:

  • a. Học lực:

Khối

Số HS

 

Giỏi

Khá

Trung Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

82

11

13.4

18

21.9

48

58.5

5

6.09

0

0

7

60

10

16.6

15

25.0

29

48.3

6

10

0

0

8

51

5

9.80

16

32.3

26

50.9

3

5.88

0

0

9

55

8

9.09

28

50.9

19

34.5

0

0

0

0

Cộng

248

34

13.7

77

31.04

122

49.19

14

5.64

0

0

 

b. Hạnh kiểm:

 

Khối

Số HS

 

Tốt

Khá

Trung Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

82

49

59.7

30

36.5

3

3.65

0

0

0

0

7

60

30

50

29

48.3

1

1.66

0

0

0

0

8

51

39

76.4

9

17.6

2

3.92

0

0

0

0

9

55

36

65.4

18

32.7

1

1.81

0

0

0

0

Cộng

248

154

62.0

86

34.6

7

2.82

0

0

0

0

 

2.Giáo viên:

2.1. Hội giảng

 

TT

Các mặt thi đua khác

Chỉ tiêu

 2018-2019:

Đánh giá

Ghi chú

SL

%

1

GVDG trường

13

86.6

 

 

2

GVDG huyện

2

13.3

 

 

3

GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện 

2

13.3

 

 

4

LĐSX ( LĐTT)

23

95.8

 

 

5

CSTĐ cơ sở

3

12.5

 

 

6

GK UBND huyện

3

12.5

 

 

7

CSTĐ Tỉnh

1

4.1

 

 

 

2.2. Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

Tổ

Số giáo viên

GV được xếp loại

Xuất sắc

Khá

Đạt

Chưa đạt

Ghi chú

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

 

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Xếp loại chuyên môn giáo viên:

 

 

Tổ chuyên môn

 

T.Số GV

GV được xếp loại

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

HK1

HK2

HK1

HK2

HK1

HK2

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Thanh tra toàn diện giáo viên

a.Thanh tra toàn diện  giáo viên do BGH và TT  thanh tra

 

TT

Thời gian kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Đối tượng

được kiểm tra

Người phụ trách

và các thành viên tham gia

01

Tuần  8

HHSS, giáo án, dự giờ

Vũ Văn Tuấn

BGH , TT

02

Tuần  13

HHSS, giáo án, dự giờ

Ngô Thị Anh Thư

BGH , TT

03

Tuần  16

HHSS, giáo án, dự giờ

Nguyễn Minh Ngọc

BGH , TT

04

Tuần  24

HHSS, giáo án, dự giờ

Nguyễn Thái Phi Long

BGH , TT

05

Tuần  30

HHSS, giáo án, dự giờ

Phạm Thu Thủy

BGH , TT

 

b.Kế họach kiểm tra chuyên đề:

 

TT

Thời gian kiểm tra

 

Nội dung kiểm tra

Đối tượng

 được kiểm tra

Người phụ trách và các thành viên tham gia

01

 

Tuần 10

Dự sinh hoạt lớp chủ nhiệm .

Đinh Tấn Như Nguyện

BGH , TT

02

Tuần 14

 

Dự sinh hoạt HĐNGLL

Hồ Thị Hoài Thương

BGH , TT

03

 

Tuần 15

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Hồ Hoàng Bảo Nghĩa

BGH , TT

04

 

Tuần 25

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Nguyễn Minh Ngọc

BGH , TT

 

05

Tuần 26

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Nguyễn Thị Hòa

BGH , TT

06

Tuần 28

Dự giờ, hồ sơ sổ sách.

Chấu Mỹ Ngọc.

BGH , TT

 

07

Tuần 31

Dự giờ, hồ sơ sổ sách.

Vũ Thị Kiều Oanh

BGH , TT

 

 

LỊCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 37 TUẦN  TRƯỜNG THCS XUÂN THIỆN

 NĂM HỌC 2018 - 2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

Thứ / Ngày

Tuần

NHỮNG HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM

Năm

Hai

Ba

Năm

Sáu

Bảy

8/2018

 

 

1

2

3

4

 

Họp hội đồng, PCCM, Ôn thi lại. Tổ chức thi lại, xét lên lớp. Tựu trường, sinh hoạt tập thể đầu năm.
Họp PHT, tổ trưởng, nhóm trưởng về SHCM (11/8)

6

7

8

9

10

11

 

13

14

15

16

17

18

 

Tập huấn, học chính trị hè.

20

21

22

23

24

25

1

-Bắt đầu HK I (20/8); Dự SHCM mẫu.

27

28

29

30

31

1

2

-Họp chuẩn bị cho các lần SHCM (27/8). Nộp B.chế năm học (31/8)

9/2018

3

4

5

6

7

8

3

-Khai giảng năm học. Bắt đầu dạy buổi 2 và BDHSG. Họp HĐ, Họp CM

10

11

12

13

14

15

4

-Gửi mail về Phòng: Kế hoạch Hiệu trưởng, Phó HT, các tổ chuyên môn.Họp tổ CM

17

18

19

20

21

22

5

 

24

25

26

27

28

29

6

-Nộp đề kiểm tra giữa HK1; SHCM theo cụm trường lần 1 (24/9).

10/2018

1

2

3

4

5

6

7

 Họp HĐ, Họp CM

8

9

10

11

12

13

8

-Đăng ký thi Khoa học kỹ thuật cấp huyện (trước 15/10).     Họp tổ CM

15

16

17

18

19

20

9

-Bắt đầu thi GVCN giỏi.

22

23

24

25

26

27

10

-KT giữa học kỳ I ba môn Toán, Văn, Anh. Họp tổ CM

11/2018

29

30

31

1

2

3

11

-Thi KHKT cấp huyện; họp giao ban Hiệu trưởng (30/10). Họp HĐ, Họp CM

5

6

7

8

9

10

12

Họp tổ CM

12

13

14

15

16

17

13

-SHCM theo cụm trường lần 2 (12/11); Nộp đề kiểm tra HK1.

19

20

21

22

23

24

14

 

26

27

28

29

30

1

15

 

12/2018

3

4

5

6

7

8

16

Họp tổ CM. Họp HĐ, Họp CM

10

11

12

13

14

15

17

-Thi KHKT cấp tỉnh vòng 1 (12-15/12).

17

18

19

20

21

22

18

-Kiểm tra HK1 các khối 9.Họp tổ CM

24

25

26

27

28

29

19

-Kiểm tra HK1 các khối 6,7,8

01/2019

31

1

2

3

4

5

20

-Bắt đầu HKII (3/01); họp giao ban hiệu trưởng. Họp tổ CM. Họp HĐ, Họp CM

7

8

9

10

11

12

21

-Bắt đầu hội giảng GVDG cấp trường

14

15

16

17

18

19

22

-Thi HSG huyện 10 môn (16/1). Họp tổ CM

21

22

23

24

25

26

23

-Nộp đề kiểm tra giữa HK 2. Bắt  đầu BDHS huyện thi tỉnh.

02/2019

28

29

30

31

1

2

24

Dự kiến nghỉ tết Nguyên đán (26/12-9/1 âm lịch)

4

5

6

7

8

9

 

11

12

13

14

15

16

24

18

19

20

21

22

23

25

 

25

26

27

28

1

2

26

-SHCM theo cụm trường lần 3 (25/2);

3/2019

4

5

6

7

8

9

27

-Kiểm tra giữa học kỳ II ba môn Toán, Văn, Anh. Họp HĐ, Họp CM

11

12

13

14

15

16

28

Họp tổ CM

18

19

20

21

22

23

29

-Nộp đề kiểm tra HK2.

25

26

27

28

29

30

30

-SHCM theo cụm trường lần 4 (25/3). Thi HSG tỉnh . Họp HĐ, Họp CM

4/2019

1

2

3

4

5

6

31

-Họp giao ban hiệu trưởng (5/4).

8

9

10

11

12

13

32

-Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 AL);Họp tổ CM

15

16

17

18

19

20

33

-Thi HSG lớp 8 (18/4).

22

23

24

25

26

27

34

Họp tổ CM

5/2019

29

30

1

2

3

4

35

-Kiểm tra HK2 khối 6,7,8&9. Họp HĐ, Họp CM

6

7

8

9

10

11

36

-Kiểm tra HK2 các khối 6,7&8. Xét TNTHCS và nộp kết quả về Phòng.

13

14

15

16

17

18

37

NộpBC tổng kết NH, XD trường chuẩn QG, các biểu TN THCS.

20

21

22

23

24

25

 

-Xét công nhận TN THCS tại PGD.

27

28

29

30

31

1

 

 Họp HĐ, Họp CM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. Biện pháp thực hiện:

1. Triển khai quy chế chuyên môn – nâng cao nhận thức cho giáo viên:

Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, và của ngành giáo dục đến toàn thể CBGV.Tạo mọi điều kiện để CBGV học tập, tu dưỡng nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

Vào mỗi đầu năm học tổ chuyên môn phải lên kế hoạch cho riêng mình dựa trên kế hoạch của nhà trường, kế hoạch PGD, từ đó triển khai thực hiện kế hoạch xuyên suốt năm học. Mặt khác, để duy trì tốt nề nếp chuyên môn trong nhà trường, trước tiên giáo viên phải là người nắm vững quy chế. Vì vậy hằng năm, cũng vào đầu năm học nhà trường họp hội đồng giáo viên, giao nhiệm vụ cho từng giáo viên và triển khai những quy định về chuyên môn như:

-Thực hiện đúng quy chế chuyên môn.

-Thực hiện đúng chương trình, thời gian biểu.

-Chuẩn bị có chất lượng bài dạy trước khi lên lớp.

-Đảm bảo đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.

-Dự giờ đủ số tiết quy định.

-Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ và không ngừng học tập nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo.

-Tất cả các quy chế này, nhà trường đều đưa vào tiêu chuẩn xét thi đua từng học kỳ, từng năm học để giáo viên phấn đấu, đồng thời nhà trường cũng theo dõi nhắc nhở và có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy chế trên. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác giảng dạy của giáo viên hằng tháng, cuối học kỳ và cuối năm học nhằm kiểm tra đánh giá, chỉ ra những công tác đã làm tốt, phát hiện những vấn đề cần uốn nắn, nhắc nhở giáo viên còn sai sót trong công tác. Từ đó tìm ra một biện pháp khắc phục cho thời gian tới.

   2. Xây dựng các tổ chuyên môn:

- Để công tác hoạt động chuyên môn của nhà trường đạt hiệu quả cao việc đầu tiên nhà trường phải xây dựng được các tổ chuyên môn, đây là nền móng giúp chất lượng nhà trường ngày một đi lên. Hơn nữa tổ trưởng các tổ chuyên môn là cánh tay đắc lực cùng với BGH thực hiện công tác quản lý chuyên môn của nhà trường, là lực lượng kế thừa quan trọng trong đội ngũ giáo viên.

             Vì vậy tổ trưởng phải là những người phải có uy tín, nhiệt tình, có trình độ tay nghề vững vàng luôn luôn biết giúp đỡ đồng nghiệp. Tổ trưởng phải là người thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, thực hiện các công tác như: Tổ chức chuyên đề, tổ chức hội giảng, kiểm tra, tổ chức làm và sử dụng ĐDDH…

-Ngoài việc bồi dưỡng cho giáo viên về nhận thức, nhà trường còn coi trọng nâng cao chất lượng giáo dục cho giáo viên thông qua các hoạt động định kỳ của các tổ chuyên môn là 2 lần/ tháng.

 -Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ, giáo viên sẽ đưa ra các bài dạy khó trong thời gian vừa qua, để cùng nhau thảo luận, phân tích, thống nhất sau cho phù hợp với nội dung bài dạy và đưa ra phương pháp giảng dạy sau cho thích hợp nhất, tối ưu nhất, chất lượng nhất. Bàn bạc về những vấn đề về nội dung chương trình, công tác soạn giảng. Chú trọng đến các công tác triển khai các chuyên đề do Phòng, Sở tổ chức, các chuyên đề của tổ.

            -Động viên giáo viên trong tổ tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn để nhầm nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy các môn trong tổ.

 -Thường xuyên đôn đốc nhắc nhở giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn: soạn giảng, chấm trả bài, nề nếp dạy và học, ra đề kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh,…lưu ý hơn đó là công tác duy trì sĩ số học sinh.

 -Thực hiện tốt công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên theo kế hoạch định kỳ, đột xuất sau mỗi lần kiểm tra có đánh giá, góp ý, rút kinh nghiệm để giáo viên thực hiện được tốt hơn.

3. Công tác bồi dưỡng đội ngũ:

- Song song với việc triển khai các nội dung về quy chế, việc triển khai kịp thời nội dung trao đổi, thảo luận và đóng góp rút kinh nghiệm ở những mặt được và những mặt chưa được để áp dụng vào thực tế giảng dạy.

-Ngoài ra, mỗi giáo viên giảng dạy cũng phải tự tìm tòi nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến kinh nghiệm cho riêng mình trong từng năm học.

4. Công tác thanh kiểm tra:

- Đây là việc làm thường xuyên đối với người cán bộ quản lý để không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh. Hằng tháng nhà trường kết hợp với các tổ Chương trình cũng như kế hoạch thực hiện các phong trào thi đua hằng năm cho giáo viên cũng không kém phần quan trọng. Vì vậy, sau khi tiếp nhận sự chỉ đạo chuyên môn của PGD, chúng tôi tiến hành triển khai đến giáo viên những nội dung chỉ đạo việc thực hiện chương trình, các phong trào thi đua trong năm để giáo viên kịp thời nắm bắt và chuẩn bị cho thật chu đáo. Công tác bồi dưỡng HSG, công tác hội giảng…

-100% giáo viên khi giảng dạy trên lớp phải có giáo án, có ĐDDH, không được dạy chay, tránh tình trạng đọc chép.

     -100% giáo viên phải tích cực dự giờ thăm lớp theo lịch dự giờ đã đăng ký vào đầu mỗi tháng. Tiêu chuẩn dự giờ: Giáo viên tập sự: 4 tiết/ tháng, giáo viên biên chế: 2 tiết / tháng, Hiệu trưởng: 2 tiết/ tháng, Hiệu phó: 4 tiết/ tháng. Ngoài ra tổ chuyên môn còn dự giờ kiểm tra theo phân công của BGH.

      -100% giáo viên trực tiếp giảng dạy phải đăng ký hội giảng. Đây là dịp để giáo viên học hỏi, tích lũy những kinh nghiệm cho riêng bản thân mình.

-Trong quá trình giảng dạy, giáo viên bộ môn cần chú trọng đến việc phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường kiểm tra thường xuyên, đặc biệt công tác chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. Qua đó, từng giáo viên sẽ hướng dẫn sát hơn về tự học, tự rèn luyện, tránh tình trạng học vẹt.

4. Công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém:

-Trong việc chỉ đạo thực hiện chuyên môn, một biện pháp nữa mà nhà trường thấy cần thiết và thực sự quan tâm đó là công tác xây dựng một đội ngũ có trình độ tay nghề vững vàng, kinh nghiệm về chuyên môn để thực hiện công tác bồi dưỡng HSG hằng năm. Nếu giáo viên bồi dưỡng có hiệu quả và đạt chất lượng cao nhà trường khen thưởng, khích lệ tinh thần giáo viên. Nếu giáo viên bồi dưỡng hiệu quả thấp thì nhà trường động viên cố gắng hơn nữa tìm ra biện pháp tốt nhất, hay nhất phấn đấu cho năm học tới.

5. Công tác hội giảng, thao giảng:

-100 % giáo viên đang giảng dạy có đủ điều kiện tham gia tốt công tác hội giảng giáo viên dạy giỏi cấp trường, đây là dịp để giáo viên học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên mộn.

-Thực hiện theo thông tư số 21/2010/TT- BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

5. Chuyên đề:

-Ngoài việc giáo viên tham dự các chuyên đề do Phòng, Sở giáo dục tổ chức, các tổ chuyên môn cũng chủ động xây dựng các chuyên đề trong mỗi năm học.

 -Đây là một trong những nội dung quan trọng để mỗi giáo viên phát huy tính sáng tạo của cá nhân mình, từ đó giúp cho đồng nghiệp học hỏi được những kinh nghiệm lẫn nhau. Mỗi tổ chuyên môn tổ chức ít nhất 02 chuyên đề trong một năm học. Trước khi tổ chức chuyên đề, cả tổ cùng đóng góp, xây dựng. Sau khi thực hiện xong chuyên đề, cả tổ cùng trao đổi rút ra kết luận và đi đến thống nhất chung để thực hiện. Trong quá trình thực hiện ban chuyên môn nhà trường chủ động kiểm tra một số mảng như:

-Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên theo định kỳ và đột xuất, có nhận xét, đánh giá, xếp loại để theo dõi giáo viên có thực hiện đúng theo quy định và kịp thời hay không.

 -Dự giờ giáo viên đột xuất, báo trước không quá 10 phút để giáo viên luôn luôn trong tư thế chuẩn bị.

-Kiểm tra tay nghề giáo viên nhằm kịp thời điều chỉnh, khắc phục những nhược điểm, đóng góp những kinh nghiệm giúp giáo viên vững vàng tay nghề.

-Kiểm tra giáo án để xem việc soạn giảng của giáo viên có kịp thời và đúng phân phối chương trình hay không. Nội dung bài soạn có đúng theo nội dung yêu cầu: chuẩn kiến thức kỹ năng, tích hợp, lồng ghép giáo dục môi trường, chương trình giảm tải (đồi với những môn đã có quy định bài)…Đây cũng là điều kiện quyết định hiệu quả lên biểu điểm không.

 -Đối với giáo viên còn yếu tay nghề, còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ, nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng kịp thời đê nâng cao chất lượng dạy và học.

6. Công tác thư viện thiết bị:

 -Giáo viên thường xuyên đăng ký mượn đồ dùng dạy học nơi giáo viên thiết bị và thư viện thứ hai đầu tuần để bộ phận thư viện thiết bị chuẩn bị. Nếu đồ dùng nào không có thì giáo viên tự tìm tòi mua sắm hoặc tự làm, nhưng đồ dùng đó phải mang tính sáng tạo, kinh tế, khoa học và sử dụng lâu dài. Sau đó nhà trường sẽ hoàn trả lại kinh phí mua sắm cho giáo viên.

 -Khi mượn đồ dùng sử dụng xong, giáo viên trả lại phải để đúng nơi quy định và ký sổ, tránh thất thoát và hư hỏng.

     7. Công tác khác:

  -100% giáo viên  phải tham gia hoạt động công tác của trường, ngành, chính quyền địa phương tổ chức. Đây là cơ sở đánh giá xếp loại thi đua giáo viên ngoài mục giảng dạy và chất lượng đào tạo. Nếu giáo viên có trình độ tay nghề tốt, hiệu quả  đào tạo cao nhưng không tham gia hoạt động công tác khác thì giáo viên đó không thể xếp loại  tốt được.

8. Công tác giáo viên chủ nhiệm:

   -Đầu năm học giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch chủ nhiệm lớp trong một năm học cụ thể theo từng tháng, từng tuần, phân chia lớp theo tổ, nhóm học tập, có ban cán sự lớp theo dõi và đôn đốc các phong trào của lớp, mỗi một học sinh khá giỏi kèm một học sinh yếu kém của lớp để trở thành đôi bạn cùng tiến. Không những thế giáo viên chủ nhiệm còn công tác đắc lực với nhà trường mời những phụ huynh có con em học quá yếu, thường xuyên nghỉ học không phép, nghịch phá, có nguy cơ bỏ học, nếu giáo viên mời mà phụ huynh không đến trường thì bản thân giáo viên chủ nhiệm đó đến trực tiếp gia đình gặp phụ huynh và trao đổi.

  Trên đây là kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2018-2019 của trường THCS Xuân Thiện .

                                                     

                                                                  P.HIỆU TRƯỞNG

                             

 

 

                                                         Trần Thị Tú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. PHẦN THEO DÕI KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

      1 Học sinh:

1.Học sinh:

Khối 6

 

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Tổng

- HS bỏ học:

 

 

 

 

 

 

- HS thi lại:

 

 

 

 

 

 

- LBan cuối năm:

 

 

 

 

 

 

- Lên lớp thẳng:

 

 

 

 

 

 

- TN.THCS:

 

 

 

 

 

 

- TN. nghề PT:

 

 

 

 

 

 

 

*Số liệu về HSG huyện và tỉnh:

 

Môn

HSG huyện

HSG tỉnh

I

II

III

KK

+

I

II

III

KK

+

Ngữ Văn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sử:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Anh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toán:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoá:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sinh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Học sinh thi lại được lên lớp:                  (đạt tỷ lệ                   %)
  • Lên lớp thẳng (cả sau thi lại):                  (đạt tỷ lệ                   %)
  • Lưu ban ( cả sau thi lại):                          (Chiếm tỷ lệ             %)

 

*Chất lượng giáo dục:

 Cả năm:

a. Học lực:

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

Trung Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Hạnh kiểm:

 

 

Khối

Số HS

Tốt

Khá

Trung Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 * Kết quả TN THCS và hiệu quả đào tạo:

Số học sinh đầu khóa

Số HS cuối khóa (lớp 9)

Số đủ ĐK xét TN

Số tốt nghiệp

Hiệu quả đào tạo (%)

Tỉ lệ TN (%)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh hiệu thi đua lớp chủ nhiệm :

 

Lớp

GVCN

Danh hiệu chi đội xuất sắc

 

Đ.Ký

Đạt HK1

Đạt cả năm.

6-1

Đinh Tấn Như Nguyện

 

 

 

6-2

Ngô Thị Anh Thư

 

 

 

7-1

Trịnh Nhật Linh

 

 

 

7-2

Nguyễn Thị Hòa

 

 

 

8-1

Nguyễn Thị Thanh Bình

 

 

 

8-2

Nguyễn Thị Ngọc Dung

 

 

 

9-1

Hồ Thị Hoài Thương

 

 

 

9-2

Vũ Thị Kiều Oanh

 

 

 

 

1.2Giáo viên:

* Hội giảng

 

Tổ chuyên môn

Số GV trong tổ

GVDG cấp trường

GVDG cấp huyện

Ghi chú

Đ.Ký

Đạt

Đ.Ký

Đạt

 

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

*Công tác chủ nhiệm:

 

 

Tổ chuyên môn

Số GV trong tổ

Số GV trong tổ chủ nhiệm

GVCN lớp giỏicấp trường

GVCN lớp giỏi cấp huyện

Ghi chú

Đ.Ký

Đạt

Đ.Ký

Đạt

 

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

 

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

*Thi KHKT sáng tạo:

 

 

Tổ chuyên môn

Đăng ký dự án

Cấp trường

Cấp huyện

Ghi chú

Đ.Ký

Đạt

Đ.Ký

Đạt

 

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

*Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

 

Tổ

Số giáo viên

GV được xếp loại

Xuất sắc

Khá

Đạt

Chưa đạt

Ghi chú

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

 

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

*Xếp loại chuyên môn giáo viên:

 

 

 

Tổ chuyên môn

 

T.Số GV

GV được xếp loại

Xuất sắc

Khá

Đạt

Chưa đạt

HK1

HK2

HK1

HK2

HK1

HK2

Tổ KHTN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổ KHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Danh hiệu thi đua:

 

 

Tổ

Số giáo viên

 

LĐTT

CSTĐ Cơ sở

CSTĐ

Tỉnh

P.Nữ 2 giỏi trường

P.Nữ 2 giỏi huyện

Ghi chú

KHTN

 

 

 

 

 

 

 

KHXH

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

*Kết quả bồi dưỡng thường xuyên.

 

HỌ VÀ TÊN

NGÀY SINH

CHỨC VỤ

MÔN DẠY

HOÀN THÀNH

KHÔNG HOÀN THÀNH

 

Nguyễn Minh Ngọc

1977

CTCĐ

Toán

 

           

Nguyễn Thị ThanhBình

1964

GV

 

 

Nguyễn Thái Phi Long

1982

TPT

 

 

Hồ Thị Hoài Thương

1981

GV

Sinh-Hóa

 

 

Phạm Thảo Hiền

1988

GV

Toán-Tin

 

 

Vũ Hoàng Hướng

1982

GVTB

 

 

 

Nguyễn Thị Hòa

1975

GV

Sinh -Hóa

 

 

Vũ Thị Kiều Oanh

1979

GV

TD

 

 

Đinh Tấn Như Nguyện

1970

GV

Địa

 

 

Ngô Thị Anh Thư

1973

GV

Sử-Địa

 

 

Nguyễn Thị NgọcDung

1973

GV

Anh

 

 

Vũ Văn Tuấn

1978

GV

Anh

 

 

Trịnh Nhật Linh

1981

GV

N-H

 

 

Hồ Hoàng Bảo Nghĩa

1985

GV

GDCD

 

 

Chấu Mĩ Ngọc

1987

GV

Văn

 

 

Phạm Thị Thu Thủy

1990

GV

Văn

 

 

 

Thanh tra toàn diện  giáo viên do BGH và TT  thanh tra

 

TT

Thời gian kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Đối tượng

được kiểm tra

Người phụ trách

và các thành viên tham gia

01

Tuần  8

HHSS, giáo án, dự giờ

Vũ Văn Tuấn

BGH , TT

02

Tuần  13

HHSS, giáo án, dự giờ

Ngô Thị Anh Thư

BGH , TT

03

Tuần  16

HHSS, giáo án, dự giờ

Nguyễn Minh Ngọc

BGH , TT

04

Tuần  24

HHSS, giáo án, dự giờ

Nguyễn Thái Phi Long

BGH , TT

05

Tuần  30

HHSS, giáo án, dự giờ

Phạm Thu Thủy

BGH , TT

Kế họach kiểm tra chuyên đề:

 

TT

Thời gian kiểm tra

 

Nội dung kiểm tra

Đối tượng

 được kiểm tra

Kết quả

01

 

Tuần 10

Dự sinh hoạt lớp chủ nhiệm .

Đinh Tấn Như Nguyện

 

02

Tuần 14

 

Dự sinh hoạt HĐNGLL

Hồ Thị Hoài Thương

 

03

 

Tuần 15

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Hồ Hoàng Bảo Nghĩa

 

04

 

Tuần 25

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Nguyễn Minh Ngọc

 

 

05

Tuần 26

Dự giờ, Sử dụng CNTT, ĐDDH

Nguyễn Thị Hòa

 

06

Tuần 28

Dự giờ, hồ sơ sổ sách.

Chấu Mỹ Ngọc.

 

07

Tuần 31

Dự giờ, hồ sơ sổ sách.

Vũ Thị Kiều Oanh

 

*Kết quả thực hiện chuyên đề

TT

Tên chuyên đề

Môn

Thời gian

Số GV

Nhận xét  c/đề và hiệu

/lớp

thực hiện

Tham gia

quả vận dụng c/đề

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

4