Kính gửi:  - BCĐ CMC-PCGD các xã;

 - Hiệu trưởng các trường MG, TH và THCS trong huyện;

 - Hiệu trưởng trường TH-THCS Lương Thế Vinh.

          Công tác chiêu sinh, tuyển sinh hằng năm giữ vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chống mù chữ - phổ cập giáo dục (CMC-PCGD) các cấp và xây dựng trường chuẩn quốc gia (XDTCQG) giai đoạn 2016 – 2020 của huyện. Để làm tốt công tác chiêu sinh tuyển sinh năm học 2018 – 2019, Phòng GD&ĐT huyện hướng dẫn BCĐ CMC-PCGD các xã và Hiệu trưởng các trường MG, TH, THCS trong huyện, trường TH-THCS Lương Thế Vinh một số nội dung trọng tâm sau:

          PhầnI. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

          I. Những nhiệm vụ trọng tâm:

Thực hiện công tác chiêu sinh tuyển sinh phải gắn chặt với nhiệm vụ CMC-PCGD và XDTCQG của huyện trong từng năm cũng như cả giai đoạn 2016 – 2020. Cụ thể như sau:

- Ban chỉ đạo (BCĐ) CMC-PCGD các xã phân công địa bàn cho các trường MG, TH, THCS chịu trách nhiệm điều tra nắm chắc và huy động 100% các cháu trong độ tuổi ra lớp. Trong đó ưu tiên cho việc Phổ cập Mẫu giáo 5 tuổi và đào tạo nghề nông thôn cho đối tượng học sinh đã TN THCS nhưng chưa đủ điều kiện vào học lớp 10 phổ thông để thực hiện PCGD  bậc Trung học.

- Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất trường lớp và đội ngũ CBGV-CNV của từng trường, BCĐ CMC-PCGD các xã phân tuyến, phân luồng tuyển sinh vào các lớp đầu cấp cho từng trường MG, TH, THCS trong xã một cách khoa học, hợp lý để từng bước điều chỉnh số lượng lớp, số học sinh trên từng lớp, tổng số HS toàn trường  hướng đến xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016 – 2020.

Đối với các trường, nhà nhóm trẻ Mầm non - Mẫu giáo dân lập trên từng địa bàn, giao cho một trường Mầm non Mẫu giáo công lập quản lý, theo dõi cập nhật việc chiêu sinh tuyển sinh của các đơn vị này và lập thống kê báo cáo.

- BCĐ các xã chỉ đạo sự phối kết hợp giữa các tổ chức đoàn thể xã hội, nhà trường và Ban đại diện cha mẹ HS các trường MG, TH, THCS  tuyên truyền vận động, tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, các trường tổ chức đón học sinh đầu cấp, tiễn học sinh cuối cấp, bàn giao đủ hồ sơ và số lượng HS MG 5 tuổi vào lớp 1; học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học vào lớp 6 giữa các trường MG, TH và THCS trên địa bàn xã.

          II. Khái quát tình hình của nhà trường

  1. Tình hình HS cuối năm học 2017 – 2018:

 

Tổng

Chia theo các khối lớp

số

 

Nhà trẻ

Mầm

Chồi

Nội dung – đối tượng

 

(K 1)

(K 2)

(K 3)

(K 4)

(K 5)

 

 

 

(K 6)

(K 7)

(K 8)

(K 9)

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Số lớp :

 

 

 

 

 

 

Số HS đầu năm: (6)

 

 

 

 

 

 

Số HS được vân động đi học lại (7)

 

 

 

 

 

 

Số HS chuyển đến: (8)

 

 

 

 

 

 

Số HS chuyển đi: (9)

 

 

 

 

 

 

Số HS bỏ học: (10)

 

 

 

 

 

 

Số HS cuối năm: (11)

 

 

 

 

 

 

Trong đó:-Lên lớp thẳng:

 

 

 

 

 

 

-Số TN TH hoặc THCS:

 

 

 

 

 

 

-Ở lại hẳn, rớt TN :

 

 

 

 

 

 

- Thi lại hoặc rèn luyện thêm trong hè để xét lên lớp :

 

 

 

 

 

 

Lưu ý:  - Các cột (1), (2), (3), (4), (5) ghi theo khối lớp tương ứng.

              - Dòng (6) + (7) + (8) – (9) – (10) = (11): kiểm tra lại cho chính xác.

2. Tình hình đội ngũ CBGV-CNV tính đến hết tháng 6/2018:

-Tổ chức Đảng ở trường là Chi bộ , tổ Đảng ; Số đảng viên: .....................

Số TT

Đối tượng

Số lượng

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

Đảng

Trình độ đào tạo chuyên môn

Trình độ Tin học

viên

Đại học

Cao đẳng

Tr cấp

Cử nhân

TrCấp

B

A

1

Hiệu trưởng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

P.Hiệu trưởng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

TPT đội:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

GV dạy lớp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

GV phổ cập:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: GV d. tộc:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV nữ dân tộc :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Thư viện:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thiết bị:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Kế toán:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Văn thư:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Y tế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Quản lý phòng VT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Bảo vệ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Phục vụ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Chỉ ghi chức danh chuyên trách, không tính kiêm nhiệm. Dòng GV dân tộc không tính vào tổng số.

3. Tình hình cơ sở vật chất tính đến  hết tháng 6/2018:

Số phòng học và phòng chức năng các loại :

Tổng

Trong đó chia ra

P.học

P.Thư

viện

P.Thiết

bị

Văn

phòng

P.HT

P.PHT

P.Đoàn

thể

P.Truyền

Thống

P.Ytế

P. máy

Vi tính

P.bộ môn

Nhà VS

GV

Nhà VS

HS

Nhà

Bếp

Nhà

ăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Những thuận lợi và khó khăn trong chiêu sinh tuyển sinh:

a) Thuận lợi:

b) Khó khăn:

(Nêu những thuận lợi, khó khăn trong chỉ đạo, lãnh đạo của địa phương, về sự quan tâm của cha mẹ HS, về tình hình CSVC và CBGV-CNV của trường)

          Phần II. LẬP KẾ HOẠCH CHIÊU SINH  TUYỂN SINH NĂM HỌC  2018 – 2019.

I. Kế hoạch của các trường Mầm non, mẫu giáo:

I.1/ Số hộ và nhân khẩu của ấp, tổ thuộc địa bàn trường phụ trách năm 2018:

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Số chính thức

Số tạm trú

Cộng trên địa bàn

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

I.2/ Số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn năm 2018 (tính tuổi: năm 2018 - năm sinh):

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Số lượng theo độ tuổi

0t

1t

2t

3t

4t

5t

Cộng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

I.3/ Kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp năm học 2018-2019:

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp năm học 2018-2019

Tổng số

Số đi nhà trẻ

TS trẻ

Số trẻ 3-5 tuổi đi MG

Tỷ lệ %

0-2

tuổi

Số

lượng

Tỷ lệ

%

3-5

Tuổi

3t

4t

5t

Cộng

Tỷ lệ

%

trẻ 5t

đi học

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.4/ Danh sách các cháu 5 tuổi (sinh 2013) phải huy động ra lớp  trên địa bàn trong năm học 2018 – 2019.

Của trường Mẫu giáo ........................................... (Kể cả học ở các trường dân lập)

TT

Họ và tên cháu

Ngày tháng năm sinh

Địa chỉ : Ghi  rõ số

Ghi chú: Ghi đơn vị  dân

nhà, ở Tổ, Ấp .....

lập nhận cháu (nếu có)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

Danh sách này có ...... cháu

II. Kế hoạch của các trường tiểu học :

II.1/ Tình hình hộ khẩu, nhân khẩu thuộc địa bàn trường phụ trách năm 2018.

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Số chính thức

Số tạm trú

Cộng trên địa bàn

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

II.2/ Số thiếu niên, nhi đồng trong độ tuổi trên địa bàn năm 2018

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Dữ liệu theo độ tuổi

Trong đó số HS khuyết tật không đi học

Trong đó số HS khuyết tật đi học

6t

7t

8t

9t

10t

11t

12t

13t

14t

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.3/ Trình độ trẻ trong độ tuổi trên địa bàn tính đến 31/5/2018 (sau xét lên lớp, TN).

 

Tuổi

Số

lượng

Tính đến 31/5/2018

Đã HTCTTH

Số

Slượng và tr/độ số bỏ học

Lớp

1

Lớp

2

Lớp

3

Lớp

4

Lớp

5

Năm

2017

Những

năm trước

k/t

0 đi học

MC

XMC

L.5

Cộng

6t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú : Bỏ học ở lớp 1, 2, 3 ghi vào cột mù chữ, bỏ học Lớp 4 ghi vào cột XMC.

II.4/ Kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp năm học 2018 - 2019.

 

Số trẻ

Kế hoạch huy động ra lớp năm học 2018-2019 (cả lưu ban hẳn)

Tuổi

trên

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp

Cộng

%  huy  động ra lớp

 

địa bàn

1

2

3

4

5

chung

Lớp 1

6t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

            -Khi tính tỷ lệ % huy động ra lớp,  không tính số HS lưu ban của năm học trước.

II.5/ Danh sách trẻ 6 - 8 tuổi huy động vào lớp 1 năm học 2018 – 2019.

TT

Họ và tên trẻ

Ngày sinh

Địa chỉ

Số nhà

Tổ

Ấp

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách này có ...... học sinh

II.6/ DS HS tiểu học bỏ học trên địa bàn phải huy động ra lớp năm học 2018 -2019.

TT

Họ và tên học sinh

Năm

Huy động

Địa chỉ

sinh

ra học lớp

Số nhà

Tổ

Ấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách này có ...... học sinh

III. Kế hoạch của các trường THCS:

III.1/ Tình hình hộ khẩu, nhân khẩu thuộc địa bàn được phân công năm 2018.

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Số chính thức

Số tạm trú

Cộng trên địa bàn

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

III.2/ Số thanh thiếu niên trên địa bàn năm 2018:

TT

Tổ

Thuộc

Thôn - Ấp

Dữ liệu theo độ tuổi

Trong đó số HS khuyết tật không đi học

Trong đó số HS khuyết tật đi học

11t

12t

13t

14t

15t

16t

17t

18t

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.3/ Trình độ thanh thiếu niên trên địa bàn tính đến 31/5/2018 (sau xét lên lớp,TN)

 

Số

Tính đến 31/5/2017

Đã  TN THCS

Số

Số

Đang

Số bỏ học

Tuổi

lượng

Lớp

Lớp

Lớp

Kt không

Năm

Những

Kt không

Kt

học

 

 

6

7

8

Đi học

2017

năm trước

đi học

đi học

TH

TH

THCS

11t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18t

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.4/ Kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp năm học 2018 - 2019.

 

Số

lượng

Kế hoạch huy động vào THCS 2018 – 2019 (cả lưu ban hẳn)

Tuổi

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp

Cộng

% huy động ra lớp

 

6

7

8

9

chung

Lớp 6

11t (2007)

 

 

 

 

 

 

 

 

12t (2006)

 

 

 

 

 

 

 

 

13t (2005)

 

 

 

 

 

 

 

 

14t (2004)

 

 

 

 

 

 

 

 

15t (2003)

 

 

 

 

 

 

 

 

16t (2002)

 

 

 

 

 

 

 

 

17t (2001)

 

 

 

 

 

 

 

 

18t (2000)

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

          -Khi tính tỷ lệ % huy động ra lớp,  không tính số HS lưu ban của năm học trước.

III.5/ DS HS THCS mới bỏ học trên địa bàn huy động ra lớp THCS năm học 2018 -2019.

TT

Họ và tên học sinh

Năm

Huy động

Địa chỉ

sinh

ra học lớp

Số nhà

Tổ

Ấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Danh sách này có ...... học sinh

III.6/ DS HS THCS bỏ học 2 nămä  trên địa bàn phải huy động ra lớp PCNH 2018 -2019.

TT

Họ và tên học sinh

Năm

Huy động

Địa chỉ

sinh

ra học lớp

Số nhà

Tổ

Ấp

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Danh sách này có ...... học sinh

IV. Tổng hợp chung và kế hoạch PC bậc trung học (Do Tổ phổ cập của xã lập).

1. Tổng hợp chung toàn xã.

a. Số hộ khẩu, nhân khẩu toàn xã năm 2018 (tính đến 31/5/2018)

TT

Tên Thôn

- Ấp

Số

tổ

Số chính thức

Số tạm trú

Cộng toàn xã

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng toàn xã :

 

 

 

 

 

 

b. Phân tích số nhân khẩu theo độ tuổi của toàn xã năm 2018:

Năm sinh

Tuổi

Số lượng

Thuộc Tổ

Ấp

Ghi chú

2018

0

 

 

 

 

2017

1

 

 

 

 

2016

2

 

 

 

 

2015

3

 

 

 

 

2014

4

 

 

 

 

2013

5

 

 

 

 

2012

6

 

 

 

 

2011

7

 

 

 

 

2010

8

 

 

 

 

2009

9

 

 

 

 

2008

10

 

 

 

 

2007

11

 

 

 

 

2006

12

 

 

 

 

2005

13

 

 

 

 

2004

14

 

 

 

 

2003

15

 

 

 

 

2002

16

 

 

 

 

2001

17

 

 

 

 

2000

18

 

 

 

 

1999

19

 

 

 

 

1998

20

 

 

 

 

1997

21

 

 

 

 

c. Kế hoạch huy động ra lớp nhà trẻ, mẫu giáo toàn xã năm học 2018 – 2019.

 

Năm

sinh

 

Tuổi

 

Số

lượng

Dự kiến số lượng huy động ra lớp 2018-2019

Nhà trẻ (0, 1, 2 tuổi)

Mẫu giáo (mầm 3t , chồi 4t, Lá  5tuổi)

SL

% ra  NT

Mầm

Chồi

Cộng

Tỷ lệ % huy động

% chung

% 5 tuổi

2018

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2017

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2016

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2015

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2014

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2013

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d. Dự kiến số lượng huy động ra lớp tiểu học toàn xã năm học 2018 – 2019.

Năm

sinh

Tuổi

Số

lượng

Dự kiến kế hoạch huy động ra lớp bậc tiểu học 2018-2019

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp

Cộng

Tỷ lệ % huy động

1

2

3

4

5

% chung

% lớp 6

2012

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2011

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2010

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2009

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2008

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2007

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2006

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2005

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2004

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đ. Dự kiến số lượng huy động ra lớp THCS toàn xã năm học 2018 – 2019.

 

Năm

sinh

Tuổi

Số

lượng

Dự kiến kế hoạch huy động ra lớp bậc THCS 2018-2019

Lớp

6

Lớp

7

Lớp

8

Lớp

9

Cộng

Tỷ lệ % huy động

% chung

% lớp 6

2007

11

 

 

 

 

 

 

 

 

2006

12

 

 

 

 

 

 

 

 

2005

13

 

 

 

 

 

 

 

 

2004

14

 

 

 

 

 

 

 

 

2003

15

 

 

 

 

 

 

 

 

2002

16

 

 

 

 

 

 

 

 

2001

17

 

 

 

 

 

 

 

 

2000

18

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

 

e. Dự kiến số lượng huy động ra lớp PC THCS toàn xã năm học 2018 - 2019

Năm

Tuổi

Số

Dự kiến kế hoạch huy động ra lớp PC THCS 2018-2019

sinh

lượng

Lớp

6

Lớp

7

Lớp

8

Lớp

9

Cộng

Tỷ lệ %

 huy động

2007

11

 

 

 

 

 

 

 

2006

12

 

 

 

 

 

 

 

2005

13

 

 

 

 

 

 

 

2004

14

 

 

 

 

 

 

 

2003

15

 

 

 

 

 

 

 

2002

16

 

 

 

 

 

 

 

2001

17

 

 

 

 

 

 

 

2000

18

 

 

 

 

 

 

 

>18 t

 

 

 

 

 

 

 

Cộng :

 

 

 

 

 

 

 

f. Dự kiến phân luồng PC bậc Trung học toàn xã năm học 2018 – 2019

Năm

Tuổi

Số lượng

Số đã TN

THCS

Dự kiến kế hoạch huy động ra lớp bậc Trung học

Hệ phổ thông

Hệ bổ túc

TrC

Cộng

Tỷ lệ

sinh

Năm 2017

Những

năm trước

L

10

L

11

L

12

+

L

10

L

11

L

12

+

Nghề

chung

huy động

2003

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2002

16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2001

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2000

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1999

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1998

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1997

21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

g. Danh sách học sinh mới TN THCS hoặc nghỉ học ở lớp 10,11,12 từ năm học 2017 – 2018 về  trước đăng ký học trung cấp nghề

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Địa chỉ (số nhà, tổ, ấp ...)

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

Danh sách này có ....... học sinh

V. Tổ chức thực hiện.

1. Củng cố kiện toàn, mở rộng BCĐ CMC-PCGD các xã.

Để BCĐ CMC-PCGD các xã hoạt động có hiệu quả, các xã cần củng cố kiện toàn BCĐ CMC-PCGD của xã như bổ sung nhân sự mới, đồng thời mở rộng thành viên, cộng tác viên của BCĐ CMC-PCGD đến các ấp, xóm, tổ dân cư, các tổ chức xã hội tôn giáo nhằm thực hiện tốt khâu điều tra, nắm chắc số liệu về trình độ dân trí và tổ chức tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi ra trường lớp sâu rộng đến từng địa bàn dân cư thôn xóm của xã.

          2. Hồ sơ duyệt kế hoạch chiêu sinh tuyển sinh năm học 2018 - 2019:

          - Các trường MG, TH, THCS lập kế hoạch theo hướng dẫn, bản kế hoạch đóng thành 2 tập, có bìa. Kế hoạch chung toàn xã đóng thành 02 tập riêng. Về dữ liệu, tổng hợp số liệu của các trường (theo cấp) trên các địa bàn phải trùng khớp với số liệu của toàn xã.

          - Sau khi lập kế hoạch xong, tất cả các trường nộp về Phòng qua mail thầy Hoàn (dongauhuannghe@gmail.com)  theo đúng mẫu Phòng hướng dẫn (không thêm, bớt cột, dòng…). Ngoài ra các trường gửi về Phòng theo từng bộ phận chuyên môn để theo dõi (Mầm non gửi mail cô Mai, TH gửi mail thầy Hải, THCS gửi mail thầy Toàn).

    Phần III. NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ CHIÊU SINH, TUYỂN SINH.

A. Những qui định chung về chiêu sinh và tuyển sinh các lớp đầu cấp, các lớp MG năm học 2018 – 2019.

          1. Mỗi trường Mầm non, Mẫu giáo, Tiểu học và THCS ra quyết định thành lập Ban tuyển sinh thành phần gồm: BGH, Chủ tịch Công đoàn, Thanh tra nhân dân, Thư ký (là Thư ký HĐSP nhà trường) và một số CBGV khác trong trường. Ban tuyển sinh của trường phải thường trực để thu nhận hồ sơ và xử lý những vấn đề có liên quan trong thời gian chiêu sinh, tuyển sinh theo lịch qui định chung.

          2. Học sinh vào lớp 1 và lớp 6 phải thực hiện đúng qui định về tuổi của Bộ: lớp 1 (ít nhất là 6 tuổi), lớp 6 (ít nhất là 11 tuổi). Tính tuổi bằng cách lấy năm nhập học trừ năm sinh, không tuyển học sinh thiếu tuổi.

Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm). Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em ở n­ước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở  độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.

Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. Ở những nơi khó khăn, vùng sâu, vùng xa, không đủ điều kiện mở lớp phổ cập thì có thể nhận HS lớn tuổi hơn vào học nhằm thực hiện yêu cầu phổ cập nhưng khi TN THCS không quá 21 tuổi, nếu vượt qua khung tuổi trên chỉ được xét vào học THCS theo hệ phổ cập.

          3.Việc chiêu sinh tuyển sinh ở các trường MG, TH, THCS thực hiện theo địa bàn xã. Phân luồng (phân công phụ trách địa bàn thôn ấp) chiêu sinh tuyển sinh đối với từng trường MG, TH và THCS trong xã do BCĐ CMC-PCGD các xã qui định.

Đối với HS MG, tiểu học ở những địa bàn giáp ranh giữa 2 xã  liền kề (Ví dụ: Học sinh của xã Gia Tân 3 cư ngụ sát ranh với trường Tiểu học Phù Đổng thuộc xã Gia Kiệm), nếu  đi học đúng tuyến thì xa và khó khăn thì các trường lân cận căn cứ tình hình thực tế của trường để linh hoạt trong tiếp nhận trên cơ sở đảm bảo duy trì đạt chuẩn hoặc xây dựng trường chuẩn quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi để các cháu đến trường. Nếu cần có thể lập tờ trình, danh sách xin ý kiến phê duyệt của BCĐ CMC-PCGD các xã có liên quan.

-BCĐ CMC-PCGD các xã, Hiệu trưởng các trường MG (kể cả nhà nhóm trẻ dân lập), TH, THCS cần tổ chức thực hiện tốt nhiều hình thức và các giải pháp tuyên truyền vận động khác nhau để huy động tối đa 100% các đối tượng trong độ tuổi ra trường lớp.

       - Để thực hiện tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi theo như kế họach đã được UBND huyện phê duyệt. Các xã cần tích cực chỉ đạo các đơn vị trường Mầm non, Mẫu giáo (Công lập và ngoài công lập) huy động trẻ ra lớp mẫu giáo đạt từ 95% trở lên, nhà trẻ tử 35% trở lên (riêng các xã đã và đang xây dựng nông thôn mới nâng cao, tỷ lệ ra lớp nhà trẻ phải đạt từ 50% trở lên); phấn đấu có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ ngày trong một năm học (9 tháng) theo chương trình giáo dục mầm non và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; các nhà nhóm trẻ ngoài công lập không đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi tối thiểu và đội ngũ giáo viên theo thông tư 32/2010/TT-BGDĐT ngày 2/12/2010 của Bộ Giáo dục – Đào tạo thì phải đầu tư hoàn thiện theo quy định.

4. Hồ sơ tuyển sinh gồm: 01 bì hồ sơ HS, 01 đơn xin nhập học do PHHS  lập và ký tên, 01 giấy khai sinh (hợp lệ) để tính tuổi. Danh sách HS dự tuyển và trúng tuyển. Riêng các em tuyển sinh vào lớp 6 phải có học bạ chính bậc tiểu học. Danh sách ghi tên tuyển sinh vào lớp 1, lớp 6 (theo mẫu). Danh sách học sinh được xét tuyển sẽ được trường lập 02 bản trên máy vi tính (theo mẫu). Các trường MG, TH, THCS không thu lệ phí tuyển sinh,  tiền mua một bộ hồ sơ tuyển sinh vào MG, lớp 1, lớp 6 là 3.500đ (ba ngàn năm trăm đồng) do PHHS trực tiếp mua. Các trường MG, TH và THCS nhận hồ sơ tuyển sinh vào các lớp đầu cấp tại phòng bảo vệ của Phòng GD&ĐT huyện (thời gian cụ thể sẽ thông báo qua mail).

          - Giấy khai sinh của học sinh sẽ được sử dụng từ lớp 1 đến lớp 12 và được đính vào trang đầu của học bạ, đóng dấu giáp lai giữa giấy khai sinh và trang đầu học bạ. Học bạ và các loại giấy tờ liên quan đến học sinh phải được để trong bì hồ sơ học sinh.

5. Thời gian tuyển sinh: Các trường thực hiện theo hướng dẫn riêng của từng cấp học.

B. Công việc cụ thể trong chiêu sinh, tuyển sinh năm học 2018 – 2019.

          I. Xác lập các dữ liệu điều tra về dân số và trình độ dân trí.

Trước khi lập kế hoạch chiêu sinh tuyển sinh năm học 2018 – 2019, các trường MG, TH, THCS cần hoàn thiện việc cập nhật một số nội dung sau:

1.Mẫu giáo: Lập theo mẫu I.1, I.2, I.3, I.4 ở phần I.

2.Tiểu học : Lập theo mẫu II.1, II.2, II.3, II.4, II.5, II.6 ở phần II.

3.THCS: Lập theo mẫu III.1, III.2, III.3, III.4, III.5, III.6 ở phần III.

4.Tổ phổ cập GD xã lập theo mẫu a, b, c, d, đ, e, f, g ở phần II mục IV.

Lập các mẫu trên, trong bảng tính excel, font: times new roman theo file mẫu excel gửi qua mail kèm theo kế hoạch chiêu sinh tuyển sinh.

          II. Một số lưu ý trong chiêu sinh tuyển sinh năm học 2018-2019:

          1. Về tổ chức các lớp nghề tại chỗ cho HS đã TN THCS nhưng không đủ điều kiện vào lớp 10 phổ thông hoặc đã bỏ học ở các lớp 10, 11, 12 của các năm học trước.

Chỉ tiêu dự kiến tuyển sinh lớp 10 năm học 2018 – 2019 của toàn huyện (03 trường THPT) là 1.454 học sinh (Kiệm Tân: 440, Thống Nhất: 494, Dầu Giây: 520), trong khi đó số HS TN THCS của huyện 2031 em. Do đó, chắc chắn sẽ có khoảng 577 em sẽ không được vào học lớp 10 phổ thông hệ công lập, chưa kể một số em TN THCS của những năm học trước chưa đi học hoặc đã nghỉ bỏ học từ năm học lớp 10, 11 & 12 hệ phổ thông. Đối với những đối tượng học sinh này thì tuyên truyền vận động các em đăng ký vào học lớp 10 tại trung tâm GDTX huyện hoặc học các  lớp đào tạo nghề do Trung tâm dạy nghề của huyện mở hoặc liên kết với các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề trong tỉnh mở lớp đào tạo trung cấp nghề tại chỗ cho các em là phương án tốt nhất để vừa thực hiện nhiệm vụ phổ cập bậc Trung học vừa tạo công ăn việc làm, ổn định dân sinh bền vững trên địa bàn huyện theo Đề án số 16/KH-UBND ngày 07/4/2011 về “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020” của UBND huyện.

Trên cơ sở những mục đích yêu cầu nêu trên, Phòng GD&ĐT huyện yêu cầu Hiệu trưởng các trường THCS và Tổ GV PC các xã tích cực chủ động theo dõi nắm bắt số HS không đủ điều kiện vào lớp 10, lập kế hoạch PC bậc Trung học để tham mưu với BCĐ xã tuyên truyền vận động các em ra học lớp 10 các loại hình nêu trên.

Thời gian huy động mở các lớp Trung cấp nghề thực hiện trong tháng 7, 8 & 9 năm 2018 và có thể khai giảng muộn hơn các trường hệ phổ thông.

          2. Phân luồng học sinh hợp lý hướng đến xây dựng trường CQG ở một số xã giai đoạn 2018 – 2019.

          a. Các trường TH đã đạt chuẩn quốc gia và các trường trong lộ trình xây dựng chuẩn quốc gia năm 2018, căn cứ vào diện tích đất và địa bàn tuyển sinh, cần tham mưu cho BCĐ CMC-PCGD xã để tuyển sinh học sinh sao cho số học sinh đảm bảo đạt chuẩn quốc gia (Có dự phòng diện tích đất thừa cho biến động học sinh trong các năm học tới).

          b. Nhằm xây dựng trường TH Hoàng Văn Thụ đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch, Ban giám hiệu hai trường TH Hoàng Văn Thụ và TH Nguyễn Viết Xuân cần họp bàn với Ban chỉ đạo CMC-PCGD xã để phân luồng học sinh, tuyển chọn số học sinh lớp 1 vào hai trường này thật hợp lý, tuyển phần lớn học sinh lớp 1 trên địa bàn xã vào trường TH Nguyễn Viết Xuân, tránh tình trạng trường TH Hoàng Văn Thụ diện tích đất không đạt chuẩn nhưng học sinh lại quá nhiều so với TH Nguyễn Viết Xuân.

III. Tổ chức tuyển sinh lớp đầu cấp và chiêu sinh năm học 2018 - 2019:

1.  Tuyển sinh vào lớp 1.

a. Lập giấy báo ra lớp 1: Căn cứ danh sách trong độ tuổi (6-8 tuổi ) chưa ra lớp, HT trường tiểu học tăng cường các biện pháp nhằm tuyên truyền vận động PHHS có con em trong độ tuổi ra lớp. Có thể lập và ký giấy báo gọi nhập học gửi đến gia đình các em để vận động kêu gọi các em ra lớp 1 theo lịch tuyển sinh qui định.

b. Ngoài ra, căn cứ vào DS học sinh phải chiêu sinh vào bậc tiểu học (chủ yếu là những HS đã bỏ học), các trường chủ động lập đoàn vận động HS ra lớp (có thể tham mưu cho UBND xã về lập đoàn và cử các thành viên của đoàn), đồng thời gửi giấy báo gửi đến gia đình để vận động các em ra trường ra lớp phổ thông hoặc  phổ cập.

2. Tuyển sinh lớp 6

- Các trường thực hiện theo tinh thần công văn số 485/PGD&ĐT ngày 07/5/2018 của Phòng GD&ĐT huyện và lập thủ tục xét tuyển học sinh vào lớp 6 theo qui định.

Lưu ý thêm các trường THCS.

a. Căn cứ vào DS HS đã HTCTTH  do trường tiểu học chuyển giao và số liệu điều tra cập nhật độ tuổi trên địa bàn năm 2018 (gồm những HS TN TH hoặc HS lớp 6 bỏ học những năm trước chưa ra lớp), từng trường lập danh sách tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2018 – 2019 của trường. Căn cứ DS trên, trường THCS thông báo cho các em ra lớp theo lịch tuyển sinh năm học 2018 – 2019.

b. Ngoài ra, căn cứ vào DS học sinh phải chiêu sinh vào bậc THCS (chủ yếu là những HS đã bỏ học), các trường THCS lập đoàn vận động học sinh trở lại trường, đồng thời lập giấy báo gửi đến gia đình để vận động các em ra trường ra lớp phổ thông hoặc bổ túc, phổ cập.

3. Công tác thi lại và xét học sinh lên lớp.

Việc tổ chức cho học sinh ôn tập, rèn luyện trong hè để thi lên lớp hoặc xét lên lớp là quy chế vì vậy các trường cần tiến hành nghiêm túc, đúng qui định. Cụ thể như sau :

a. Thành lập Ban tổ chức thi lại và xét lên lớp :

Hiệu trưởng mỗi trường Tiểu học, THCS ra Quyết định thành lập Ban tổ chức thi lại và xét lên lớp do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, Phó Hiệu trưởng làm Phó ban, thư ký là thư ký HĐSP nhà trường, các thành viên khác gồm Chủ tịch công đoàn, TPT Đội, Thanh tra nhân dân, Tổ Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm và một số giáo viên bộ môn có uy tín.

b. Tổ chức ôn tập trước khi thi lại.

-Những học sinh phải thi lại để xét lên lớp, nhà trường cho tập trung sớm trước thời hạn tựu trường chung ít nhất 2 tuần để ôn tập, rèn luyện các môn thi lại cho các em nhằm hạn chế đến mức thấp nhất số HS lưu ban, bỏ học.

-Những HS phải thi lại để xét lên lớp hoặc rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè 2018, các trường ghi rõ môn thi lại, thời gian thi lại và công khai tại bản tin của nhà trường, đồng thời thông báo đến gia đình PHHS. Việc thi lại xét lên lớp, các trường tổ chức sau khi tựu trường theo kế hoạch chung.

c. Hồ sơ thi lại : Hồ sơ thi lại của nhà trường gồm :

-DS học sinh thi lại hoặc rèn luyện để lên lớp (DS này đã có từ cuối năm học trước).

-Bảng kết quả điểm  học sinh thi lại và kết quả rèn luyện.

-Danh sách học sinh lên lớp sau thi lại hoặc xét lại hạnh kiểm

-Danh sách HS lưu ban sau thi lại hoặc xét lại hạnh kiểm

(Tất cả đều lập vi tính theo mẫu chung)

          Việc tổ chức thi lại, xét lên lớp là một hoạt động nghiệp vụ theo qui chế vì vậy mọi hồ sơ liên quan đều phải được các trường lưu trữ đầy đủ theo từng năm học.

4. Hồ sơ xét duyệt tuyển sinh lớp 1 và lớp 6 ở Phòng GD:

v Lớp 1:     -Biên bản tuyển sinh lớp 1 (lập 2 bản theo mẫu)

-Danh sách tuyển sinh (phân theo lớp): mỗi lớp 2 bản

                   -Giấy khai sinh (của từng HS trong lớp, sắp theo thứ tự trong DS)

-Toàn bộ hồ sơ thi và xét lên lớp gồm Bảng ghi điểm thi lại, Danh sách HS được xét lên lớp sau thi lại, Danh sách học sinh lưu ban sau thi lại.

v Lớp 6 : -Biên bản xét tuyển sinh lớp 6 (2 bản).

                -Danh sách HS được xét tuyển vào lớp 6 (2 danh sách)

                 -Toàn bộ hồ sơ thi và xét lên lớp gồm Bảng ghi điểm thi lại, Danh sách HS được xét lên lớp sau thi lại, Danh sách học sinh lưu ban sau thi lại.

5. Lịch tuyển sinh và duyệt lớp 1 và lớp 6 năm học 2018 - 2019:

            Từ ngày 16/7/2018, huyện, xã và các trường thực hiện công tác tuyên truyền vận động để huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp, tuyên truyền về “Ngày toàn dân đưa con em đến trường”. Các trường Mầm non-Mẫu giáo, Tiểu học thực hiện chiêu sinh và tuyển sinh theo hướng dẫn riêng của từng cấp học. Các trường THCS tuyển sinh từ ngày 16/7/2018 – 07/8/2018, riêng trường TH-THCS Lương Thế Vinh thực hiện từ ngày 09 đến ngày 13/7/2018.

Trên đây là toàn bộ kế hoạch CMC - PCGD, chiêu sinh, tuyển sinh năm học 2018 – 2019 của phòng GD-ĐT huyện, đề nghị BCĐ CMC - PCGD các xã, Hiệu trưởng các trường MN-MG, TH, THCS và trường TH-THCS Lương Thế Vinh nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, các trường liên hệ với lãnh đạo Phòng để xin ý kiến giải quyết./.

          Nơi nhận :                                                         KT. TRƯỞNG  PHÒNG

         -Như trên;                                                           PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

         -Tổ GVPC các xã;

         -Các bộ phận MG, TH,                                                             

          THCS, PC của Phòng GD-ĐT;                                         (đã ký)          

         -Lưu PC-VP.

 

    Trần Sóng Thành