HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC THCS

NĂM HỌC 2018 – 2019

 

          Căn cứ điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 về Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông của Bộ GD&ĐT;

Căn cứ Phương hướng nhiệm vụ năm học 2018–2019 của Phòng GD&ĐT huyện Thống Nhất;

Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) huyện hướng dẫn các trường cấp Trung học cơ sở (THCS) trong huyện thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS những nội dung cụ thể sau:

A. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh.

Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

1. Các trường tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, từng cơ sở trường học; gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi đơn vị, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục trung học cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền đến đội ngũ giáo viên, công nhân viên (GV, CNV), xây dựng môi trường sư phạm Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” bằng những việc làm cụ thể.

1.1. Về việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh":

Các trường THCS, bằng những hành động cụ thể, lập thành tích hướng tới kỷ niệm 129 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2019). Tổ chức kỷ niệm 50 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục (15/10/1968–15/10/2018).

1.2. Về cuộc vận động “Hai không”, các trường thành lập Ban chỉ đạo thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đồng thời xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả tại đơn vị.

1.3. Về phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:

- Phấn đấu 100% các trường THCS trong huyện có công trình vệ sinh đạt yêu cầu và thường xuyên sạch sẽ;

-Tiếp tục triển khai phong trào trồng cây xanh phù hợp và có hiệu quả tốt cho môi trường, đồng thời chăm sóc tốt vườn cây hiện có; tăng cường công tác trang trí lớp học, phòng làm việc, sân trường; xây dựng cảnh quan sư phạm Xanh – Sạch – Đẹp; lập kế hoạch và triển khai thực hiện tốt việc xây dựng trường Xanh - Sạch- Đẹp.

-100% các công trình, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng, đền thờ liệt sĩ được các trường phổ thông nhận chăm sóc và phát huy giá trị. Mỗi trường phấn đấu tổ chức cho HS được 01 lần tham quan Văn miếu Trấn Biên và Nhà Bảo tàng tỉnh; đồng thời mỗi trường nhận chăm sóc ít nhất 01 gia đình diện chính sách (Gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng,...), gia đình bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc Thầy Cô giáo có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương. Riêng học sinh các trường sau thực hiện thêm một số hoạt động: trường THCS Trần Hưng Đạo chăm sóc đình làng ở xã Hưng Lộc, học sinh trường THCS Ngô Quyền, THCS Hùng Vương và trường TH-THCS Lương thế Vinh chăm sóc đền thờ liệt sĩ huyện Thống Nhất;

-Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao sôi nổi với sự tham gia của học sinh và giáo viên;

-Triển khai hướng dẫn giáo dục rèn luyện đạo đức nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh phổ thông trong và ngoài nhà trường: tinh thần thái độ (tình cảm, nhận thức), ngôn ngữ và các hành vi cư xử phù hợp với đạo lý truyền thống và pháp luật Việt Nam;

-Tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận các trường đã đăng ký và phấn đấu đạt danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo tiêu chí đã ban hành;

-Tăng cường công tác y tế trường học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh cho cán bộ, giáo viên, học sinh, trong các trường học;

2. Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả:

- Thực hiện "Mỗi Thầy giáo, Cô giáo là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo", từ đó tăng cường hoạt động giáo dục học sinh ở trong và ngoài nhà trường;

- Tăng cường hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh, tạo sân chơi lành mạnh nhằm thu hút học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém, học sinh có nguy cơ bỏ học tới trường;

- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt vui tươi, bổ ích trong giờ ra chơi; tích cực, chủ động thay đổi hoạt động thể dục giữa giờ không thật hiệu quả bằng các bài thể dục đồng diễn, aerobic, thể dục nhịp điệu,...

3. Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi  tin học, hùng biện ngoại ngữ...; tổ chức các cuộc thi Giải toán trên Internet, Olympic Tiếng Anh trên Internet, các hoạt động giao lưu,… cấp trường theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới.

II. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

1.1. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, phòng GDĐT giao quyền chủ động cho các trường THCS xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo của mỗi trường phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất cả tỉnh, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

1.2. Ban giám hiệu các trường tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch công tác của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện. Đối với các môn đã có hướng dẫn cụ thể về dạy học theo chủ đề như Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lí, Âm nhạc… cần tổ chức dạy học theo chủ đề ít nhất 1 lần / học kỳ.

1.3. Tăng cường tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh; vận dụng các tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học và tổ chức các hoạt động chuyên môn theo hướng dẫn của Phòng GD-ĐT huyện.

1.4. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Các trường có đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, bố trí và huy động được kinh phí tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần Kế hoạch số 882/KH-PGD&ĐT, ngày 21/11/2016 của Phòng GD-ĐT huyện về Kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày bậc THCS giai đoạn 2016-2020. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày cần được bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh.  

Các trường lập kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, phân phối chương trình, nội dung dạy học gửi về Phòng GD-ĐT huyện duyệt trước khi tổ chức thực hiện;

Tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn phân công giáo viên và nhân viên hợp lí để thực hiện kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo các hoạt động chung của nhà trường đúng với mục tiêu giáo dục của cấp học; huy động các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng tham gia thực hiện kế hoạch. 

Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm trước phòng GD-ĐT về việc xây dựng kế dạy học 2 buổi/ngày, quản lí nội dung, chất lượng dạy học và các hoạt động giáo dục đảm bảo không vi phạm quy định về dạy thêm học thêm.

Đối với các trường có nhu cầu tổ chức dạy thêm trong nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường lập hồ sơ xin cấp phép gửi về phòng GD-ĐT huyện, sau khi được cấp phép nhà trường mới tổ chức dạy.

2. Tổ chức dạy học ngoại ngữ môn tiếng Anh

- Các trường THCS tiếp tục thực hiện theo chương trình sách giáo khoa cũ. Riêng trường THCS Ngô Quyền, trường TH-THCS Lương Thế Vinh có tham gia dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" ở một số lớp (sau đây gọi là chương trình mới) tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số học sinh và số lớp thực hiện chương trình mới.  

- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS  trên từng địa bàn huyện để mở rộng diện học sinh được học tiếng Anh theo chương trình mới ở cấp THCS.

- Triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT. Lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh.

- Đối với các trường chưa đủ điều kiện thực hiện chương trình mới: tiếp tục thực hiện như hướng dẫn ở năm học kế trước về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS; tích cực chuẩn bị điều kiện để có thể sớm chuyển sang dạy theo chương trình mới.

- Khuyến khích triển khai thí điểm dạy học song ngữ tiếng Anh đối với môn toán và các môn khoa học tự nhiên tại các trường THCS có đủ điều kiện. Tích cực triển khai xây dựng trường học điển hình về dạy và học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

- Khai thác có hiệu quả bộ đồ dùng dạy học thông minh và số máy vi tính, cassette, các phần mềm phục vụ dạy Tiếng Anh,... mà Sở, Phòng và ủy ban nhân dân các cấp đã cấp cho các trường trong thời gian qua;

3. Tổ chức dạy học tự chọn

Tiếp tục tổ chức dạy học môn tự chọn Tin học cho các khối lớp 6,7,8. Riêng khối 9, khuyến khích các trường chuyển sang dạy tự chọn các chủ đề ở các môn văn hóa (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học).

Đối với môn Tin học, các trường có đủ máy vi tính cho học sinh cả lớp học thực hành trong 01 tiết thì bố trí mỗi tuần mỗi lớp học 01 tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành.

4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương.

Đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh, nhất là phân luồng sau THCS. Dựa vào chương trình dạy nghề phổ thông để chọn lựa, bổ sung các nghề đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiện dạy học của nhà trường; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông; xây dựng chính sách, cơ chế phát triển đội ngũ giáo viên giáo dục hướng nghiệp

Triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh của địa phương; phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường THCS đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình hướng nghiệp. Tăng cường huy động các nguồn lực tài chính và các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động dạy học/giáo dục trong nhà trường theo hướng thực học, lý thuyết gắn với thực hành và thực tiễn, đảm bảo giáo dục cơ bản ở THCS, phục vụ cho giáo dục hướng nghiệp và phân luồng đạt hiệu quả.

Thời lượng giáo dục hướng nghiệp bố trí 9 tiết/năm học, thực hiện như các tiết dạy ở môn học chính khóa khác, các trường bố trí GV thực hiện soạn giảng các tiết hướng nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài 9 tiết dạy hướng nghiệp theo quy định, cần tổ chức thêm một số tiết ngoại khóa nhằm hướng nghiệp cho học sinh khối 9, nhất là những học sinh có học lực trung bình, yếu kém.

5. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông,… theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,...

6. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

7. Đối với các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, giáo dục kỹ năng sống, các trường chủ động xây dựng kế hoạch, vận động phụ huynh học sinh cho con em tham gia các lớp này theo tinh thần của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi Lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ theo quy định. Nếu có điều kiện, các trường tổ chức múa sân trường trong các giờ ra chơi. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên, vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

8. Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL)

Việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Ngay từ đầu năm học, Ban giám hiệu các trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, thực hiện chung cho toàn trường, theo hướng sau:

-Thực hiện đủ các chủ đề  quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng

-Tích hợp nội dung HĐGDNGLL vào môn GDCD ở các khối lớp vào chủ đề đạo đức và pháp luật và các tiết sinh hoạt chủ nhiệm lớp.

-Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên hợp quốc vào thực hiện ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

-Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác nhằm tạo điều kiện cho học sinh vui chơi, giải trí, tham quan, học tập kinh nghiệm,…

9. Tổ chức Hội thi của Giáo viên

- Các trường tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện theo Điều lệ Hội thi Giáo viên dạy giỏi các cấp ban hành tại Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. (bắt đầu từ tuần 21 – theo lịch 37 tuần).

- Các trường tổ chức bình chọn Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường; Phòng GD-ĐT huyện tổ chức Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện theo Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BDGĐT ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.  

10. Tổ chức các hội nghị chuyên đề

a. Chuyên đề cấp huyện

- Các trường THCS tiếp tục cho Giáo viên đăng ký triển khai các chuyên đề có tính ứng dụng cao, đã thực hiện có hiệu quả tại đơn vị đến HĐBM cấp huyện, để HĐBM thẩm định và cho triển khai trước toàn huyện (nếu được). Đây là một tiêu chí giúp công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” vào cuối năm đối với tác giả của chuyên đề.

- Phòng GD-ĐT sẽ yêu cầu Hội đồng bộ môn thẩm định mức độ cần thiết và tính thực tế trong các sáng kiến kinh nghiệm xếp loại xuất sắc trong đợt chấm sáng kiến kinh nghiệm của hội đồng thi đua khen thưởng năm học 2017-2018 để triển khai trong toàn huyện.

- Trên cơ sở đề xuất của các trường hoặc của các thành viên trong HĐBM cấp huyện, các tổ bộ môn của Hội đồng bộ môn cấp huyện họp thẩm định, tiến hành tổ chức thực hiện các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá thực hành thí nghiệm, giáo dục địa phương; các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, . . .

- Định hướng nội dung: Các hội nghị chuyên đề cần tập trung vào các trọng tâm sau: dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh, theo chuẩn kiến thức – kỹ năng của môn học, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy các môn học, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, đổi mới công tác chủ nhiệm lớp, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; đặc biệt là chuyên đề về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh,...

b. Chuyên đề cấp trường

Các trường chủ động lên kế hoạch tổ chức chuyên đề cấp trường theo định hướng nêu trên, phấn đấu mỗi tổ chuyên môn triển khai được ít nhất 02 chuyên đề.

Hồ sơ thực hiện 01 chuyên đề gồm:

+ Văn bản của tổ hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn đề nghị Hiệu trưởng ban hành quyết định cho triển khai chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường (tùy theo nội dung của chuyên đề);

+ Quyết định của Hiệu trưởng cho triển khai chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường;

+ Chuyên đề và giáo án minh họa chuyên đề;

+ Biên bản triển khai, rút kinh nghiệm chuyên đề và tiết dạy;

+ Văn bản của tổ hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn đề nghị Hiệu trưởng ban hành quyết định cho áp dụng chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường (tùy theo nội dung của chuyên đề);

+ Quyết định của Hiệu trưởng cho áp dụng chuyên đề trong toàn tổ hoặc toàn trường;

+ Văn bản họp đánh giá, rút kinh nghiệm và tổng hợp kết quả sau thời gian áp dụng chuyên đề (theo thời gian nêu trong quyết định) và kế hoạch triển khai áp dụng trong thời gian tới.

11. Công tác soạn giảng và dạy học

- Các trường THCS hoàn thành đầy đủ kế hoạch giảng dạy các môn học theo quy định của Bộ GD-ĐT, Ban giám hiệu và tổ trưởng, tổ phó của các tổ khối cần thường xuyên kiểm tra công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 để chuẩn bị tốt cho các em có đủ điều kiện về học lực và hạnh kiểm để tốt nghiệp THCS và thi tuyển hoặc xét tuyển vào lớp 10;

- Thực hiện quản lý tốt việc soạn giảng của giáo viên bộ môn; giáo án của giáo viên phải tự soạn, không coppy của người khác; đặc biệt những giáo viên không có khả năng sử dụng máy vi tính vào soạn giảng thì không sử dụng giáo án soạn trên máy vi tính, vì không phù hợp thực tế.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổng phụ trách Đội các trường thực hiện giảng dạy theo số tiết quy định.

- Do tính chất đặc thù của ngành giáo dục, bên cạnh việc nghỉ lễ theo quy định của nhà nước, các trường vẫn phải đảm bảo chương trình theo PPCT 37 tuần, vì vậy các trường phải bố trí dạy bù chương trình cho các ngày nghỉ lễ một cách hợp lí.

12. Các trường THCS tổ chức phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả.

III. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục học sinh; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

1. Đổi mới phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 874/PGDĐT ngày 02/12/2014 của Phòng GD-ĐT huyện; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau; tăng cường tổ chức dạy học thí nghiệm - thực hành của học sinh.

- Thí điểm giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

- Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

- Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học.

- Thí điểm tổ chức câu lạc bộ về Internet vạn vật (Internet of Things: IoT) nhằm bước đầu cho giáo viên và học sinh thấy được vai trò của nó trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tổ chức tốt và động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật và Cuộc thi lập trình giải lập Robotics. Tăng cường tổ chức các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tiếp tục mở rộng mô hình trường học gắn với văn hóa, sản xuất, kinh doanh tại địa phương ở những nơi có điều kiện.

- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; thi thí nghiệm - thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên mạng; thi giải toán trên mạng; ngày hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết đối với môn ngoại ngữ.

- Đối với môn Tiếng Anh theo chương trình thí điểm của Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020": thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh.

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn, của sở tại địa chỉ http://gdtrhdongnai.edu.vn) của phòng GDĐT huyện và các trường học.

- Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Căn cứ vào Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ban hành theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT, các trường tiếp tục tổ chức cho giáo viên THCS thực hiện; tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kĩ thuật, kĩ năng ra đề, soạn đáp án và hướng dẫn chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đảm bảo mức độ nhận biết. Tỉ lệ ra đề kiểm tra viết định kỳ môn Ngữ văn (trừ bài viết Tập làm văn) thực hiện theo tỉ lệ 3 - 7 (3 điểm đọc hiểu, 7 điểm vận dụng), các môn khác thực hiện theo tỉ lệ 3 - 7 (3 điểm trắc nghiệm, 7 điểm tự luận), riêng môn Tiếng Anh thực hiện theo tỉ lệ 4 - 6 (4 điểm trắc nghiệm, 6 điểm tự luận), môn Thể dục, Nhạc, Họa chỉ kiểm tra thực hành.

- Tích cực cập nhật các nội dung tập huấn đổi mới về kiểm tra, đánh giá học sinh THCS từ để thực hiện đúng và có hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác đánh giá ngoài, thực hiện thường xuyên việc kiểm định chất lượng giáo dục đối với các trường THCS.

4. Tăng cường quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, hoạt động ngoài giờ lên lớp,...

-Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL: đúng và đủ chủ đề, chủ điểm nhưng phải phong phú và đa dạng trong hình thức tổ chức hoạt động, xem chủ đề chủ điểm làm mục tiêu giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh (HS) nhưng phải quan tâm đúng mức giữa nỗ lực rèn luyện của mỗi cá nhân đội viên – HS trong các tập thể tự quản nhỏ là Tổ, Lớp, Chi đội với tập thể lớn là Liên đội và toàn trường. Xem hoạt động tự học, tự rèn  của các em là mục đích chính của mọi hình thức HĐGDNGLL.

- Tăng cường vận động phụ huynh học sinh cho con em tham gia các lớp học kỹ năng sống theo chương trình mà trường ĐH Đồng Nai và Sở GD-ĐT đã ban hành. Bố trí giáo viên đã được tập huấn giáo dục kỹ năng sống dạy các lớp kỹ năng sống tại trường.

-Tăng cường mối quan hệ  giữa “nhà trường – gia đình HS và xã hội” để quản lý chặt chẽ HS. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của GV chủ nhiệm. GVCN phải nắm bắt được tình hình học tập, rèn luyện của mỗi HS trong lớp thông qua sổ đầu bài, các đồng nghiệp, qua Ban cán sự lớp, BCH Chi đội, qua Ban đại diện cha mẹ HS lớp và sử dụng sổ liên lạc, điện thoại, email để thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình HS. Thông qua sinh hoạt của Tổ chủ nhiệm hằng tuần, nhà trường nắm bắt kịp thời diễn biến tình hình tỷ lệ chuyên cần của từng lớp để có giải pháp xử lý kịp thời, không được buông lỏng công tác chủ nhiệm.

- Quản lý chặt chẽ tình hình của trường qua các loại hồ sơ sổ sách qui định. Theo dõi và cập nhật kịp thời số liệu HS chuyển trường đi, đến, bỏ học vào sổ Danh bạ HS, sổ theo dõi HS chuyển trường và sổ theo dõi phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn được Ban chỉ đạo xã phân công.

- Hiệu trưởng các trường THCS chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ công tác đổi mới PPDH, KTĐG thông qua bồi dưỡng GV, dự giờ thăm lớp, hội giảng GVDG các cấp, tổ chức các chuyên đề và thanh kiểm tra nắm bắt tình hình thực hiện yêu cầu đổi mới PPDH, KTĐG tại đơn vị; chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan như: xây dựng đội ngũ GV, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, đồ dùng dạy học, động viên khen thưởng những tổ khối, những cá nhân có thành tích, nhân rộng các điển hình tiên tiến về đổi mới PPDH, KTĐG.

- Tổ chức bồi dưỡng GV, dự giờ thăm lớp và hội giảng GVDG hằng năm:

 s Đẩy mạnh cuộc vận động ”Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phấn đấu đến cuối năm học có từ 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, 95% Tổ trưởng chuyên môn đạt trên chuẩn.

s Tăng cường dự giờ thăm lớp, giao lưu học tập để rút kinh nghiệm trong soạn – giảng, sử dụng ĐDDH, tổ chức cho HS hoạt động tổ nhóm, thực hiện các tiết thực hành thí nghiệm, cùng nhau thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, cụ thể như sau:

-Hiệu trưởng dự ít nhất 2 tiết/tháng, Phó hiệu trưởng dự ít nhất 4 tiết/tháng, Tổ trưởng và GV biên chế dự ít nhất 2 tiết/tháng; GV tập sự dự ít nhất 4 tiết/tháng. Không tính số tiết thao giảng, hội giảng vào số tiết quy định trên;

-Mỗi giáo viên phải tích cực thực hiện soạn giảng bằng giáo án điện tử, trong 02 tiết dạy của hội giảng hoặc thao giảng do nhà trường tổ chức có ít nhất 01 bài giảng điện tử;

-Từng trường tổ chức kiểm kê và kiểm tra đánh giá chất lượng trang thiết bị đồ dùng dạy học, có kế hoạch mua sắm thêm ĐDDH, theo dõi chặt chẽ việc sử dụng ĐDDH và có giải pháp chỉ đạo nâng cao tần số sử dụng ĐDDH. Động viên việc làm mới hoặc cải tiến ĐDDH cũ phục vụ nhu cầu dạy và học tại các trường;

Hiện nay, đa số các tiết thực hành, thí nghiệm  chưa thực hiện được do thiếu vật tư, thiết bị, đề nghị các trường vận động nhiều nguồn lực để mua sắm thêm trang thiết bị, vật tư đảm bảo thực hiện đầy đủ các tiết thực hành, thí nghiệm ở các bộ môn thực nghiệm như Sinh, Lý, Hoá, Công nghệ. Riêng trường THCS Quang Trung, cần tăng cường tập huấn giáo viên để có thể khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các trang thiết bị tiên tiến hiện đại.

    -Phòng yêu cầu mỗi trường THCS tiếp tục quản lý chặt chẽ việc dạy thêm học thêm của GV, thực hiện đúng qui định và hướng dẫn tại thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD-ĐT và Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng dạy thêm học thêm tràn lan.

5Tổ chức các kỳ kiểm tra và thi

          + Sở GDĐT ra đề kiểm tra chung 3 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh trong kỳ kiểm tra học kỳ 1 và học kỳ 2 cho khối lớp 9.

+ Phòng GD-ĐT chỉ định thành viên tổ bộ môn tổng hợp đề kiểm tra định kỳ các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9; ra đề kiểm tra HK1, HK2 theo hình thức trắc nghiệm – tự luận các môn Lý, Hoá, Sinh, Sử, Địa, GDCD lớp 9 và đề kiểm tra các môn Ngữ Văn, Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh khối 6,7,8.

          + Trường ra đề kiểm tra các môn còn lại của các khối 6,7,8 & 9 cũng theo hình thức trắc nghiệm - tự luận. Riêng môn Ngữ văn là đọc hiểu và vận dụng.

          + Phòng GD&ĐT huyện ra đề kiểm tra giữa kỳ 1 và kỳ 2 đối 3 môn Ngữ Văn, Toán và Tiếng Anh các khối lớp. Lấy bài kiểm tra 01 tiết hoặc bài tập làm văn có thời gian gần kề làm bài kiểm tra giữa kỳ.

+ Thời gian kiểm tra giữa và cuối kỳ có trong lịch hoạt động chuyên môn 37 tuần.

- Căn cứ hướng dẫn tổ chức các kỳ thi nghề phổ thông, thi tuyển sinh lớp 10 của Sở GD-ĐT Đồng Nai, Phòng sẽ có hướng dẫn riêng ở các kỳ thi này.

6. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh có học lực yếu kém và hạn chế học sinh bỏ học

- Yêu cầu các trường tổ chức tốt việc bồi dưỡng HSG theo cụm trường, lấy thành tích của đội tuyển HSG 9 môn của khối 9 làm tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Bên cạnh bồi dưỡng học sinh giỏi khối 9, các trường tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi trong chương trình dạy học 2 buổi/ngày hoặc vận động PHHS đóng góp thêm kinh phí để tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi khối 8; nhằm tạo nguồn cho Học sinh giỏi khối 9 ở năm học sau, Phòng sẽ tổ chức thi học sinh giỏi khối 8 ở 5 môn: Toán, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh.

- HSG 9 môn của khối 9 (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tin học) dự kiến thi cấp huyện vào ngày 16/01/2019 và sẽ tổ chức bồi dưỡng các em từ 21/01/2019 đến cuối tháng 3/2019 theo hình thức một buổi học tại trường, 1 buổi chiều tập trung bồi dưỡng tại trường THCS Quang Trung.  Phấn đấu có 70% học sinh đạt HSG tỉnh.

- Năm học 2018 -2019 khi chọn học sinh bồi dưỡng HSG thi tỉnh, Phòng vẫn tiếp tục chọn số học sinh nhiều hơn số học sinh mà Sở quy định cho mỗi môn, sau khi bồi dưỡng 02 đến 03 tuần, sẽ tổ chức thi vòng 2 và loại bớt một số học sinh, số còn lại đủ năng lực sẽ tiếp tục bồi dưỡng và đi thi HSG tỉnh. Phòng chủ trương không chạy theo số lượng học sinh trong mỗi đội tuyển, nên qua đợt thi HSG huyện nếu môn nào số học sinh học tốt quá ít hoặc không có thì sẽ không cho đi thi HSG tỉnh (Tùy tình hình thực tế, có thể thực hiện sau kết quả thi vòng 1). Do tài chính chỉ cấp kinh phí hỗ trợ học sinh đi học bồi dưỡng theo số lượng đội tuyển mà Sở quy định, nên chỉ cấp chế độ cho đi học bồi dưỡng đối với các em học sinh được tuyển vào đội tuyển chính thức thi HSG tỉnh.

- Làm tốt việc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp trường, đồng thời tham gia tốt Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp huyện.

- Đối với những học sinh có học lực yếu và kém, Hiệu trưởng các trường phải xây dựng kế hoạch phụ đạo cụ thể, các tổ bộ môn biên soạn chương trình phụ đạo thiết thực, giáo viên chủ nhiệm theo dõi thường xuyên để có biện pháp động viên giúp đỡ, các lớp tổ chức nhóm bạn học tập giúp đỡ nhau, . . . để giúp các học sinh có học lực yếu và kém vươn lên một cách thực chất, đảm bảo chất lượng đào tạo theo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.

IV. Về công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Năm học 2018-2019 các trường tiến hành tự kiểm định chất lượng giáo dục; phòng GD-ĐT sẽ tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục các trường THCS trên địa bàn huyện (sẽ có văn bản cụ thể sau).

V. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chế độ thông tin báo cáo

1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

- Các trường tổ chức tập huấn, nhắc lại các nội dung đã tập huấn (nếu đã tập huấn các năm học trước) về các nội dung: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuyên đề tích hợp, liên môn; tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tổ chức công tác nghiên cứu khoa học kĩ thuật và cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học; giáo dục kĩ năng sống; giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học;... đã được tiếp thu trong các đợt tập huấn của Sở và của Phòng.

Các trường THCS phối hợp với các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên THCS. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GD-ĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí trên trang mạng "Trường học kết nối".

- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh để mở rộng diện học sinh được học môn Tiếng Anh theo chương trình mới. Tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn qui định của Bộ GD-ĐT đáp ứng việc triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" tại địa phương. Những giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh thì được bố trí đi học để đạt chuẩn. Việc bồi dưỡng giáo viên phải gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả.

- Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong các trường THCS. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường.

- Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GD-ĐT. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

2. Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục

- Các trường THCS cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị.

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

3. Chú trọng hoạt động của tổ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp. Cụ thể:

          - Mỗi tháng sinh hoạt chuyên môn Tổ (nhóm) ít nhất 2 lần, 2 lần còn lại dành cho họp Hội đồng sư phạm và họp chuyên môn toàn trường.

          - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường: tập trung vào sinh hoạt chuyên môn dự trên phân tích hoạt động học của học sinh.

            - Những nội dung sinh hoạt chuyên môn phải được ghi biên bản cụ thể. Chú trọng việc đánh giá rút kinh nghiệm về tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, quản lý học sinh trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.

- Mỗi tháng BGH và các đoàn thể có một cuộc họp giao ban, nội dung họp được ghi vào Sổ giao ban của nhà trường.

          - Định kỳ (theo lịch 37 tuần) Phòng GDĐT tổ chức họp giao ban Hiệu trưởng, để đánh giá các hoạt động chuyên môn thời gian qua và triển khai kế hoạch hoạt động chuyên môn thời gian tới, đồng thời là dịp để BGH các trường học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.

          - Tổ chức chuyên đề về nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ chuyên môn trong từng trường, tiến tới triển khai chuyên đề ở một trường thực hiện tốt nhất nội dung này để toàn huyện học tập rút kinh nghiệm.

4. Hàng tháng (vào 28 hàng tháng) các trường nộp báo cáo kết quả hoạt động chuyên môn của tháng và kế hoạch công tác tháng tới (theo mẫu). Từ đây phòng kiểm tra và chỉ đạo kịp thời các hoạt động chuyên môn của các trường.

VI. Phát triển mạng lưới trường lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp

Phòng GD-ĐT tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương quy hoạch mạng lưới trường lớp THCS phù hợp với tình hình phát triển của huyện, gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; giải quyết quĩ đất cho trường học theo qui định đối với trường chuẩn quốc gia.

2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có. Vận dụng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo qui định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương…

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của nhà nước. Tăng cường tự làm đồ dùng phục vụ dạy học. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; chỉ đạo các trường yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.

- Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Các trường THCS chủ động tham mưu cho các cấp lãnh đạo địa phương đầu tư nguồn lực, đội ngũ để phát triển mô hình nhà trường chất lượng cao, tạo môi trường giáo dục tốt có chất lượng để thu hút học sinh học tập.

4. Tiếp tục đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

- Căn cứ vào Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Sở và Phòng GD-ĐT, các trường THCS chưa đạt chuẩn tiếp tục đầu tư nguồn lực, xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2015-2020 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Yêu cầu các trường thực hiện tốt công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo công văn số 770/PGDĐT ngày 24/7/2918 của Phòng GD-ĐT huyện về việc xây dựng, duy trì trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm học 2018-2019.

Các trường đã đạt chuẩn phải có kế hoạch duy trì chuẩn trong từng năm học nhằm đảm bảo tái đạt chuẩn trong lần kiểm tra công nhận kế tiếp.

VII. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

1. Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

2. Quan tâm việc củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD các cấp, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD - XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống. Để làm tốt nội dung công tác này, Phòng GDĐT huyện yêu cầu :

          - Nắm chắc số trẻ trong độ tuổi trong địa bàn và huy động 100% các em hoàn thành bậc tiểu học vào lớp 6. Thống kê số HS đang học từ lớp 6 đến lớp 9, trong đó số đúng độ tuổi (11 tuổi vào lớp 6) là bao nhiêu ? tỷ lệ %.

          - Theo dõi, cập nhật thường xuyên trong sổ phổ cập. Sổ theo dõi HS chuyển trường đi và đến, sổ danh bạ học sinh, Sổ theo dõi HS bỏ học và vận động đi học lại.

          - Thông qua GVCN, GVBM, quản sinh nắm chắc số lượng học sinh có nguy cơ nghỉ bỏ học, từ đó có giải pháp giúp đỡ các em, tránh tình trạng để học sinh bỏ học rồi mới vận động đi học lại.

          - Nắm chắc số HS bỏ học, tìm hiểu lý do bỏ học, tổ chức vận động và có biện pháp giúp đỡ để HS sớm có thể đi học lại.

- Các trường quản lý chặt GV chuyên trách qua kế hoạch và kết quả hoạt động của giáo viên phổ cập hành tháng; lấy việc hoàn thành kế hoạch phổ cập, huy động học sinh bỏ học ra lớp tại địa phương để đánh giá công tác thi đua của GV phổ cập. Các trường cũng chịu trách nhiệm ký duyệt kế hoạch mở các lớp phổ cập, BTVH tại địa phương do GV phổ cập đề xuất, cử CBGV dạy các lớp phổ cập, bổ túc và thường xuyên kiểm tra việc dạy – học của các lớp này tại địa phương. Sau đó ký duyệt, đề nghị với Phòng giáo dục phê duyệt để có sơ sở lập tăng giờ, tăng buổi của GV dạy phổ cập. 

Khi thực hiện công tác phổ cập, các trường cần nghiên cứu kế hoạch phổ cập của Ngành giáo dục và tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo các đoàn thể, hội đoàn của địa phương kết hợp với GV phổ cập các xã trong việc vận động các em trong độ tuổi ra lớp, vận động HS bỏ học đi học lại nhằm thực hiện đạt chỉ tiêu phổ cập GD tiểu học, THCS đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học của Ngành.

Trong tháng 8,9 hàng năm, trên cơ sở phân công của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các xã, các trường tổ chức cho giáo viên điều tra phổ cập giáo dục, cập nhật số liệu vào phiếu điều tra và cử cán bộ giáo viên, công nhân viên cập nhật dữ liệu vào bảng excel theo hướng dẫn của giáo viên phụ trách phổ cập. Các giáo viên đã được phân công điều tra hộ gia đình nào thì giữ nguyên trong các năm sau đồng thời cập nhật bổ sung hộ gia đình mới trong khu vực.

3. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

4. Các trường THCS phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

VIII. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học cơ sở

1. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, thực hiện tự chủ của các trường THCS; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi.

Các trường THCS nghiên cứu đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lí, từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng, nhiệm vụ.

2. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đảm bảo gọn nhẹ, đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.

3. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các trường THCS; thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

4. Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục trung học, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

6. Kiểm tra, rà soát và tăng cường quản lí các trường THCS có yếu tố nước ngoài, các chương trình giảng dạy của nước ngoài hoặc bằng tiếng nước ngoài tại các trường THCS, các cơ sở giáo dục ngoài công lập. 

7. Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 và các văn bản chỉ đạo khác của Bộ GD-ĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lí thư viện trường học,...; thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT.

8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lí giáo dục.

Đẩy mạnh việc việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp; động viên cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lí giáo dục.

9. Xây dựng kế hoạch và đôn đốc các cơ sở giáo dục nhập số liệu vào hệ thống EMIS online theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng  thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên… toàn ngành và trong báo cáo các cấp.

IX. Hồ sơ sổ sách tại các trường THCS

          Thực hiện theo điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư  số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          X. Công tác thi đua, khen thưởng

Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng đảm bảo công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các đơn vị có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo, vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học.

Các trường THCS phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

XI. Tổ chức thực hiện

1. Các trường cấp THCS tổ chức triển khai quán triệt đầy đủ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS của Phòng GD-ĐT tới đông đảo CB,GV, CNV của trường, tạo nên sự đồng thuận cao trong toàn trường  hướng đến hoàn thành tốt chỉ tiêu nhiệm vụ năm học.

2. Căn cứ vào Hướng dẫn này, các trường lập kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của trường mình.

Những yêu cầu và cách thức tiến hành cụ thể của các hoạt động chuyên môn, các phong trào và một số hoạt động không có trong hướng dẫn này Phòng sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể riêng.

Trên đây là hướng dẫn những nhiệm vụ trọng tâm và cụ thể về giáo dục THCS, năm học 2018-2019 của Phòng GD-ĐT huyện, yêu cầu các trường nghiên cứu triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc xin ý kiến lãnh đạo Phòng để kịp thời giải quyết./.

 

  Nơi nhận                                                           TRƯỞNG PHÒNG

-Trưởng phòng, các Phó TP;                                      

-Các bộ phận liên quan của PGD&ĐT;                                 

-Các trường cấp THCS;                                                                     

-Lưu: VT, PT.

                     

                                                                       

                                                                                   Bùi Văn Hòa